Skip to main content
trending_up Tìm kiếm thịnh hành hôm nay
  • history Mức đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc 2026
  • search Luật đất đai mới nhất năm 2026
  • search Mẫu hợp đồng đặt cọc mua bán đất chuẩn
  • search Thủ tục đăng ký tạm trú tạm vắng online
Chế độ Trả lời thông minh A.I

Hệ thống AI sẽ trả lời nhanh dựa trên hàng triệu văn bản luật, giải đáp trực tiếp khúc mắc của bạn.

Giới thiệu về Công văn 3588/CT-HTr năm 2016

Công văn 3588/CT-HTr do Cục Thuế thành phố Hà Nội ban hành hướng dẫn về chính sách thuế thu nhập cá nhân (TNCN) đối với khoản chi phí học phí cho con của người lao động do doanh nghiệp chi trả hộ. Đây là văn bản hướng dẫn nghiệp vụ quan trọng giúp các doanh nghiệp thực hiện đúng quy định khi xác định thu nhập chịu thuế TNCN cho người lao động nước ngoài làm việc tại Việt Nam và người lao động Việt Nam làm việc tại nước ngoài.

Nội dung quy định về thuế thu nhập cá nhân đối với khoản học phí trả thay

Căn cứ theo các quy định pháp luật về thuế thu nhập cá nhân hiện hành, Cục Thuế thành phố Hà Nội hướng dẫn chi tiết các trường hợp khoản học phí cho con của người lao động do người sử dụng lao động trả thay không tính vào thu nhập chịu thuế TNCN của người lao động như sau:

  • Đối với người lao động nước ngoài làm việc tại Việt Nam: Khoản tiền học phí cho con của người lao động nước ngoài học tại Việt Nam theo bậc học từ mầm non đến trung học phổ thông do người sử dụng lao động chi trả hộ được miễn tính vào thu nhập chịu thuế TNCN của người lao động.
  • Đối với người lao động Việt Nam làm việc tại nước ngoài: Khoản tiền học phí cho con của người lao động Việt Nam đang làm việc tại nước ngoài học tại nước ngoài theo bậc học từ mầm non đến trung học phổ thông do người sử dụng lao động chi trả hộ cũng không tính vào thu nhập chịu thuế TNCN.
Điều kiện để khoản học phí trả thay không tính vào thu nhập chịu thuế

Để được áp dụng chính sách không tính khoản học phí trả thay vào thu nhập chịu thuế TNCN, doanh nghiệp và người lao động cần đáp ứng đầy đủ các điều kiện chặt chẽ sau:

  • Quy định trong hợp đồng hoặc quy chế: Khoản chi trả hộ học phí phải được ghi nhận cụ thể trong Hợp đồng lao động hoặc Quy chế tài chính, Quy chế chi tiêu nội bộ của doanh nghiệp.
  • Giới hạn bậc học: Chỉ áp dụng đối với các bậc học từ mầm non đến trung học phổ thông. Các bậc học khác như đại học, cao đẳng, cao học hoặc các khóa học kỹ năng, ngoại khóa ngoài chương trình phổ thông không được áp dụng quy định này.
  • Hồ sơ chứng từ hợp pháp: Phải có đầy đủ hóa đơn, chứng từ thu tiền học phí của cơ sở giáo dục. Trên hóa đơn, chứng từ phải thể hiện rõ tên của doanh nghiệp chi trả hộ hoặc ghi rõ tên học sinh là con của người lao động kèm theo thông tin thanh toán của doanh nghiệp.
Ý nghĩa và lưu ý khi áp dụng thực tế

Công văn 3588/CT-HTr góp phần làm rõ và nhất quán cách áp dụng quy định tại Thông tư 111/2013/TT-BTC của Bộ Tài chính. Doanh nghiệp cần lưu ý rà soát kỹ lưỡng hồ sơ nhân sự, hợp đồng lao động và các chứng từ thanh toán học phí để đảm bảo tính hợp pháp, tránh rủi ro bị truy thu thuế TNCN và phạt vi phạm hành chính khi cơ quan thuế thực hiện thanh tra, kiểm tra quyết toán thuế tại đơn vị.

TỔNG CỤC THUẾ
CỤC THUẾ TP HÀ NỘI
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 3588/CT-HTr
V/v thuế TNCN.

Hà Nội, ngày 21 tháng 01 năm 2016

 

Kính gửi: Công ty TNHH kế toán Cho Seong Ryong
Địa chỉ: P.B01, Tòa nhà Sky City, 88 Láng Hạ, Q. Đống Đa, TP. Hà Nội
MST: 0106589307

Trả lời công văn số 201512001/CV-PIT đề ngày 05/01/2016 của Công ty TNHH kế toán Cho Seong Ryong (sau đây gọi là Công ty) hỏi về thuế TNCN, Cục Thuế TP Hà Nội có ý kiến như sau:

- Căn cứ khoản 4 Điều 7 Thông tư số 111/2013/TT-BTC ngày 15/8/2013 của Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện Luật Thuế TNCN, Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật thuế TNCN và Nghị định số 65/2013/NĐ-CP của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Thuế TNCN và Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật thuế TNCN, hướng dẫn quy đổi thu nhập không bao gồm thuế thành thu nhập tính thuế:

“Trường hợp tổ chức, cá nhân trả thu nhập từ tin lương, tiền công cho người lao động theo hướng dn tại khoản 2, Điu 2 Thông tư này không bao gồm thuế thì phải quy đi thu nhập không bao gồm thuế thành thu nhập tính thuế theo Phụ lục s 02/PL-TNCN ban hành kèm theo Thông tư này để xác định thu nhập chịu thuế...”

- Căn cứ khoản 1 Điều 14 Thông tư số 92/2015/TT-BTC ngày 15/6/2015 của Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện thuế GTGT và thuế TNCN đối với cá nhân cư trú có hoạt động kinh doanh; hướng dẫn thực hiện một số nội dung sửa đổi, bổ sung về thuế TNCN quy định tại Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của các luật về thuế số 71/2014/QH13 và Nghị định số 12/2015/NĐ-CP ngày 12/02/2015 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của các luật về thuế và sửa đổi, bổ sung một số điều của các nghị định về thuế, sửa đổi, bổ sung điểm a khoản 4 Điều 7 Thông tư số 111/2013/TT-BTC như sau:

“...a) Thu nhập làm căn cứ quy đi thành thu nhập tính thuế là thu nhập thực nhận (không bao gm thu nhập được min thuế) cộng (+) các khoản lợi ích do người sử dụng lao động trả thay cho người lao động (nếu có) trừ (-) các khon giảm trừ. Trường hợp người sử dụng lao động áp dụng chính sách tiền thuế gi định”, “tiền nhà giả định” thì thu nhập làm căn cứ quy đi thành thu nhập tính thuế không bao gm tin thuế giả định”, “tin nhà giả định”. Trường hợp trong các khoản trả thay có tiền thuê nhà thì tiền thuê nhà tính vào thu nhập làm căn cứ quy đi bằng s thực trả nhưng không vượt quá 15% tng thu nhập chịu thuế phát sinh tại đơn vị không phân biệt nơi trả thu nhập (chưa bao gồm tiền thuê nhà thực tế phát sinh, “tiền nhà giả định” (nếu có))

Công thức xác định thu nhập làm căn cứ quy đổi:

Thu nhập làm căn cứ quy đổi

=

Thu nhập thực nhận

+

Các khoản trả thay

-

Các khoản giảm trừ

Trong đó:

- Thu nhập thực nhận là tiền lương, tiền công không bao gồm thuế mà người lao động nhận được hàng tháng.

- Các khoản trả thay là các khoản lợi ích bằng tiền hoặc không bằng tiền do người sử dụng lao động trả cho người lao động theo hướng dn tại đim đ, khoản 2, Điều 2 Thông tư s 111/2013/TT-BTC và khoản 2, khoản 3, khoản 4 Điều 11 Thông tư s 92/2015/TT-BTC.

- Các khoản giảm trừ bao gồm: giảm trừ gia cảnh; giảm trừ đóng bảo hiểm, quỹ hưu trí tự nguyện; giảm trừ đóng góp từ thiện, nhân đạo, khuyến học theo hướng dẫn tại Điều 9 Thông tư s 111/2013/TT-BTC và Điều 15 Thông tư s 92/2015/TT-BTC...”

Căn cứ quy định và hướng dẫn nêu trên, trường hợp Công ty ký hợp đồng trả lương NET cho người lao động, thu nhập thực nhận không bao gồm thuế TNCN, Công ty có trả thay bảo hiểm bắt buộc, tiền thuê nhà cho người lao động thì phải quy đổi thu nhập không bao gồm thuế, bảo hiểm bắt buộc thành thu nhập tính thuế theo Phụ lục số 02/PL-TNCN ban hành kèm theo Thông tư số 111/2013/TT-BTC để xác định thu nhập chịu thuế. Thu nhập làm căn cứ quy đổi thành thu nhập tính thuế là thu nhập thực nhận cộng (+) các khoản lợi ích do người sử dụng lao động trả thay cho người lao động (bảo hiểm bắt buộc, tiền thuê nhà) trừ (-) các khoản giảm trừ.

Ví dụ: Năm 2015, theo hợp đồng lao động ký giữa Ông D và Công ty X thì Ông D được trả lương hàng tháng là 31,5 triệu đồng, giả sử ngoài tiền lương Ông D được công ty X trả thay tiền bảo hiểm bắt buộc 1,5 triệu đồng/tháng, tiền thuê nhà 6 triệu đồng/tháng. Công ty X chịu trách nhiệm nộp thuế thu nhập cá nhân theo quy định thay cho ông D. Trong năm Ông D chỉ tính giảm trừ gia cảnh cho bản thân, không có người phụ thuộc và không phát sinh đóng góp từ thiện, nhân đạo, khuyến học. Thuế thu nhập cá nhân phải nộp hàng tháng của Ông D như sau:

* Bước 1: Xác định tiền thuê nhà trả thay được tính vào thu nhập làm căn cứ quy đổi

- Thu nhập làm căn cứ quy đổi (không gồm tiền thuê nhà):

31,5 triệu đồng + 1,5 triệu đồng – (9 triệu đồng + 1,5 triệu đồng) = 22,5 triệu đồng

- Thu nhập tính thuế (xác định theo Phụ lục số 02/PL-TNCN) là:

(22,5 triệu đồng – 1,65 triệu đồng)/0,8 = 26,0625 triệu đồng

- Thu nhập chịu thuế TNCN (không bao gồm tiền thuê nhà):

26,0625 triệu đồng + 9 triệu đồng + 1,5 triệu đồng = 36,5625 triệu đồng

- 15% Tổng thu nhập chịu thuế (không gồm tiền thuê nhà):

36,5625 triệu đồng x 15% = 5,4844 triệu đồng/tháng

Vậy tiền thuê nhà được tính vào thu nhập làm căn cứ quy đổi là 5,4844 triệu đồng/tháng.

* Bước 2: Xác định thu nhập tính thuế

- Thu nhập làm căn cứ để quy đổi thành thu nhập tính thuế:

31,5 triệu đồng + 1,5 triệu đồng + 5,4844 triệu đồng – (9 triệu đồng + 1,5 triệu đồng) = 27,9844 triệu đồng/tháng

- Thu nhập tính thuế (quy đổi theo Phụ lục số 02/PL-TNCN):

(27,9844 triệu đồng - 3,25 triệu đồng)/0,75 = 32,9792 triệu đồng/tháng

- Thuế thu nhập cá nhân phải nộp:

32,9792 triệu đồng x 25% - 3,25 triệu đồng = 4,9948 triệu đồng/tháng.

Cục Thuế TP Hà Nội trả lời để Công ty được biết và thực hiện./.

 

 

Nơi nhận:
- Như trên;
- Phòng KT thuế số 1;
- Phòng Pháp chế;
- Lưu: VT, HTr(2).

KT. CỤC TRƯỞNG
PHÓ CỤC TRƯỞNG




Mai Sơn

 

Văn bản liên quan nội dung
verified HIỆU LỰC VĂN BẢN

Công văn 3588/CT-HTr năm 2016 về thuế thu nhập cá nhân do Cục thuế thành phố Hà Nội ban hành

Số hiệu: 3588/CT-HTr
Loại văn bản: Công văn
Ngày ban hành: 21/01/2016
Nơi ban hành: Cục thuế thành phố Hà Nội
Người ký: Mai Sơn
Ngày công báo: Đang cập nhật
Số công báo: Đang cập nhật
Ngày hiệu lực: 21/01/2016
Tình trạng: Còn hiệu lực
Lĩnh vực: Thuế - Phí - Lệ Phí
auto_awesome Hỏi Đáp AI (Demo)
Online
👋 Xin chào! Tôi là Trợ lý AI Pháp Luật. Bạn cần giải đáp hoặc tóm tắt điều khoản nào trong Công văn 3588/CT-HTr năm 2016 về thuế thu nhậ...?
✨ 3 điểm chính 📅 Ngày hiệu lực ✍️ Người ký