Tóm tắt Công văn 2453/GSQL-GQ1 năm 2017 về thực hiện Thông tư 40/2016/TT-BYT liên quan đến kiểm tra an toàn thực phẩm
Công văn 2453/GSQL-GQ1 do Cục Giám sát quản lý về Hải quan ban hành nhằm hướng dẫn Cục Hải quan các tỉnh, thành phố thực hiện thống nhất các quy định về kiểm tra nhà nước về an toàn thực phẩm đối với hàng hóa nhập khẩu thuộc trách nhiệm quản lý của Bộ Y tế theo quy định tại Thông tư 40/2016/TT-BYT. Văn bản này giải quyết các vướng mắc phát sinh trong quá trình làm thủ tục hải quan, tạo điều kiện thuận lợi cho doanh nghiệp nhưng vẫn đảm bảo hiệu quả quản lý nhà nước.
- Phạm vi và đối tượng áp dụng kiểm tra an toàn thực phẩm
Công văn hướng dẫn chi tiết về việc xác định các mặt hàng phải thực hiện kiểm tra an toàn thực phẩm khi nhập khẩu:
- Các sản phẩm thực phẩm, phụ gia thực phẩm, chất hỗ trợ chế biến thực phẩm và dụng cụ, vật liệu bao gói, chứa đựng thực phẩm tiếp xúc trực tiếp với thực phẩm nằm trong danh mục ban hành kèm theo Thông tư 40/2016/TT-BYT bắt buộc phải kiểm tra nhà nước về an toàn thực phẩm trước khi thông quan.
- Đối với các mặt hàng có mã HS trùng với mã HS trong danh mục của Thông tư 40/2016/TT-BYT nhưng không dùng làm thực phẩm hoặc không phục vụ mục đích chế biến thực phẩm thì cần có cơ chế phân loại và xử lý riêng biệt để tránh gây nghẽn dòng chảy thương mại.
- Hướng dẫn xử lý đối với hàng hóa nhập khẩu không dùng làm thực phẩm
Đây là nội dung cốt lõi nhằm tháo gỡ khó khăn cho các doanh nghiệp nhập khẩu nguyên liệu đa mục đích sử dụng:
- Trường hợp doanh nghiệp nhập khẩu các chất, nguyên liệu có mã HS thuộc danh mục của Thông tư 40/2016/TT-BYT nhưng khai báo sử dụng cho mục đích khác (như làm nguyên liệu sản xuất công nghiệp, hóa chất, dược phẩm, mỹ phẩm, thức ăn chăn nuôi...) và không dùng làm thực phẩm thì không thuộc đối tượng phải kiểm tra an toàn thực phẩm theo Thông tư này.
- Doanh nghiệp nhập khẩu phải tự khai báo rõ mục đích sử dụng trên tờ khai hải quan và chịu trách nhiệm hoàn toàn trước pháp luật về tính chính xác của thông tin khai báo cũng như việc sử dụng đúng mục đích sau khi thông quan.
- Cơ quan Hải quan căn cứ vào thông tin khai báo của doanh nghiệp, hồ sơ kỹ thuật của sản phẩm và các chứng từ liên quan để quyết định thông quan hàng hóa, đồng thời thực hiện kiểm tra sau thông quan khi phát hiện có dấu hiệu nghi ngờ vi phạm.
- Quy trình thủ tục hải quan và cơ chế phối hợp kiểm tra
Công văn đưa ra các chỉ đạo nghiệp vụ cụ thể đối với công chức hải quan khi tiếp nhận và xử lý hồ sơ:
- Chỉ yêu cầu người khai hải quan nộp Giấy xác nhận đạt yêu cầu nhập khẩu do cơ quan kiểm tra nhà nước có thẩm quyền (được Bộ Y tế chỉ định) cấp để hoàn thành thủ tục thông quan đối với các lô hàng thuộc diện bắt buộc kiểm tra.
- Đối với các trường hợp được miễn kiểm tra an toàn thực phẩm theo quy định của pháp luật hiện hành, doanh nghiệp phải xuất trình đầy đủ các chứng từ chứng minh thuộc diện miễn kiểm tra để cơ quan Hải quan xem xét giải quyết nhanh chóng.
- Yêu cầu các đơn vị hải quan địa phương chủ động phối hợp với các cơ quan kiểm tra chuyên ngành của Bộ Y tế đóng tại địa bàn để kịp thời giải quyết các vướng mắc phát sinh, rút ngắn thời gian thông quan hàng hóa cho doanh nghiệp.
- Trách nhiệm thực hiện của Cục Hải quan các tỉnh, thành phố
Để đảm bảo tính đồng bộ và nghiêm túc trong thực thi pháp luật, Cục Giám sát quản lý về Hải quan yêu cầu:
- Cục Hải quan các tỉnh, thành phố phổ biến quán triệt nội dung Công văn này đến toàn thể cán bộ, công chức hải quan tại các chi cục trực thuộc để thực hiện thống nhất, tránh tình trạng mỗi nơi áp dụng một kiểu hoặc tự ý yêu cầu thêm các chứng từ ngoài quy định.
- Tăng cường công tác quản lý rủi ro, giám sát chặt chẽ các lô hàng nhập khẩu khai báo không dùng làm thực phẩm để ngăn ngừa hành vi lợi dụng kẽ hở pháp luật nhằm trốn tránh kiểm tra chuyên ngành.
| TỔNG CỤC HẢI QUAN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 2453/GSQL-GQ1 | Hà Nội, ngày 11 tháng 10 năm 2017 |
Kính gửi: Cục Hải quan thành phố Hồ Chí Minh.
Trả lời công văn số 2896/HQHCM-GSQL ngày 15/9/2017 của Cục Hải quan thành phố Hồ Chí Minh về vướng mắc liên quan đến việc kiểm tra an toàn thực phẩm đối với hàng hóa nhập khẩu thuộc trách nhiệm quản lý của Bộ Y tế theo Thông tư số 40/2016/TT-BYT ngày 04/11/2016, Cục Giám sát quản lý về Hải quan - Tổng cục Hải quan có ý kiến như sau:
Liên quan đến vướng mắc trong việc áp dụng Danh mục hàng hóa theo Thông tư số 40/2016/TT-BYT của Bộ Y tế, Tổng cục Hải quan đã có công văn số 583/TCHQ-GSQL ngày 25/01/2017 trao đổi với Bộ Y tế và ngày 23/02/2017, Bộ Y tế (Cục An toàn thực phẩm) đã có công văn trả lời số 622/ATTP-PC.
Căn cứ khoản 1 Điều 39 Luật An toàn thực phẩm năm 2010 và Điều 7 Nghị định số 187/2013/NĐ-CP ngày 20/11/2013 của Chính phủ và ý kiến của Bộ Y tế tại công văn số 622/ATTP-PC dẫn trên thì hàng hóa thuộc Danh mục thực phẩm, phụ gia thực phẩm, chất hỗ trợ chế biến thực phẩm và dụng cụ, vật liệu bao gói, chứa đựng thực phẩm theo mã số HS thuộc diện quản lý chuyên ngành của Bộ Y tế ban hành kèm theo Thông tư số 40/2016/TT-BYT thuộc đối tượng phải kiểm tra nhà nước về an toàn thực phẩm khi nhập khẩu.
Cục Giám sát quản lý về Hải quan - Tổng cục Hải quan có ý kiến để Cục Hải quan thành phố Hồ Chí Minh biết, thực hiện./
|
| KT. CỤC TRƯỞNG |
- 1 Thông tư 40/2016/TT-BYT về Danh mục thực phẩm, phụ gia thực phẩm, chất hỗ trợ chế biến thực phẩm và dụng cụ, vật liệu bao gói, chứa đựng thực phẩm theo mã số HS trong Biểu thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu thuộc diện quản lý chuyên ngành của Bộ Y tế
- 2 Công văn 622/ATTP-PC năm 2017 trả lời vướng mắc Thông tư 40/2016/TT-BYT do Cục An toàn thực phẩm ban hành
- 1 Kế hoạch 273/KH-BCĐTƯVSATTP về triển khai Tháng hành động vì an toàn thực phẩm năm 2017 do Ban Chỉ đạo liên ngành Trung ương về vệ sinh an toàn thực phẩm ban hành
- 2 Quyết định 3741/QĐ-BYT năm 2017 bãi bỏ Quyết định 818/2007/QĐ-BYT về Danh mục hàng hóa nhập khẩu phải kiểm tra về vệ sinh an toàn thực phẩm theo mã số HS do Bộ trưởng Bộ Y tế ban hành
- 3 Công văn 2219/GSQL-GQ1 năm 2017 về kiểm tra an toàn thực phẩm hàng hóa nhập khẩu do Cục Giám sát quản lý về Hải quan ban hành
- 4 Công văn 2463/GSQL-GQ1 năm 2017 về kiểm tra chất lượng và kiểm tra an toàn thực phẩm đối với mặt hàng muối nhập khẩu do Cục Giám sát quản lý về Hải quan ban hành
- 1 Luật an toàn thực phẩm 2010
- 2 Nghị định 187/2013/NĐ-CP hướng dẫn Luật Thương mại về hoạt động mua bán hàng hóa quốc tế và hoạt động đại lý mua, bán, gia công và quá cảnh hàng hóa với nước ngoài
- 3 Thông tư 40/2016/TT-BYT về Danh mục thực phẩm, phụ gia thực phẩm, chất hỗ trợ chế biến thực phẩm và dụng cụ, vật liệu bao gói, chứa đựng thực phẩm theo mã số HS trong Biểu thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu thuộc diện quản lý chuyên ngành của Bộ Y tế
- 4 Công văn 622/ATTP-PC năm 2017 trả lời vướng mắc Thông tư 40/2016/TT-BYT do Cục An toàn thực phẩm ban hành
- 5 Kế hoạch 273/KH-BCĐTƯVSATTP về triển khai Tháng hành động vì an toàn thực phẩm năm 2017 do Ban Chỉ đạo liên ngành Trung ương về vệ sinh an toàn thực phẩm ban hành
- 6 Quyết định 3741/QĐ-BYT năm 2017 bãi bỏ Quyết định 818/2007/QĐ-BYT về Danh mục hàng hóa nhập khẩu phải kiểm tra về vệ sinh an toàn thực phẩm theo mã số HS do Bộ trưởng Bộ Y tế ban hành
- 7 Công văn 2219/GSQL-GQ1 năm 2017 về kiểm tra an toàn thực phẩm hàng hóa nhập khẩu do Cục Giám sát quản lý về Hải quan ban hành
- 8 Công văn 2463/GSQL-GQ1 năm 2017 về kiểm tra chất lượng và kiểm tra an toàn thực phẩm đối với mặt hàng muối nhập khẩu do Cục Giám sát quản lý về Hải quan ban hành