Skip to main content
trending_up Tìm kiếm thịnh hành hôm nay
  • history Thời hạn nộp thuế doanh nghiệp năm 2026
  • search Quy định về thời giờ làm việc và nghỉ ngơi
  • search Quy định tách thửa đất nông nghiệp
  • search Nghị định xử phạt hành chính đất đai
Chế độ Trả lời thông minh A.I

Hệ thống AI sẽ trả lời nhanh dựa trên hàng triệu văn bản luật, giải đáp trực tiếp khúc mắc của bạn.

Giới thiệu về Công văn 24622/CT-TTHT năm 2017

Công văn 24622/CT-TTHT do Cục Thuế thành phố Hà Nội ban hành năm 2017 hướng dẫn chi tiết về chính sách thuế đối với các khoản chi phí của doanh nghiệp được thanh toán qua thẻ tín dụng cá nhân của người lao động. Đây là văn bản pháp lý quan trọng giúp tháo gỡ vướng mắc cho doanh nghiệp trong việc xác định chi phí được trừ khi tính thuế thu nhập doanh nghiệp (TNDN) và khấu trừ thuế giá trị gia tăng (GTGT) đầu vào đối với các giao dịch thanh toán bằng thẻ cá nhân.

Quy định về khấu trừ thuế GTGT đầu vào

Theo hướng dẫn tại Công văn, trường hợp doanh nghiệp ủy quyền cho cá nhân là người lao động của doanh nghiệp sử dụng thẻ tín dụng cá nhân để thanh toán tiền mua hàng hóa, dịch vụ cho người bán, sau đó doanh nghiệp thanh toán lại cho cá nhân thông qua hình thức chuyển khoản từ tài khoản của doanh nghiệp vào tài khoản của cá nhân thì được xem xét khấu trừ thuế GTGT đầu vào nếu đáp ứng đầy đủ các điều kiện sau:

  • Hóa đơn mua hàng hóa, dịch vụ mang tên, địa chỉ và mã số thuế của doanh nghiệp.
  • Có quy chế tài chính hoặc quyết định ủy quyền của doanh nghiệp cho phép người lao động thanh toán bằng thẻ tín dụng cá nhân và được doanh nghiệp hoàn trả lại.
  • Có chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt bao gồm: chứng từ chuyển tiền từ tài khoản của doanh nghiệp sang tài khoản cá nhân của người lao động; và chứng từ chuyển tiền từ thẻ tín dụng cá nhân của người lao động cho người bán.

Quy định về chi phí được trừ khi tính thuế TNDN

Đối với thuế Thu nhập doanh nghiệp, các khoản chi phí thanh toán qua thẻ tín dụng cá nhân của người lao động được tính vào chi phí được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế TNDN nếu thỏa mãn các điều kiện tương tự như đối với thuế GTGT:

  • Khoản chi thực tế phát sinh liên quan đến hoạt động sản xuất, kinh doanh của doanh nghiệp.
  • Có đủ hóa đơn, chứng từ hợp pháp theo quy định của pháp luật (hóa đơn phải ghi nhận thông tin của doanh nghiệp mua hàng).
  • Có chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt thông qua việc doanh nghiệp chuyển khoản hoàn trả vào tài khoản cá nhân của người lao động, kèm theo sao kê tài khoản thẻ tín dụng của cá nhân chứng minh đã thanh toán cho nhà cung cấp.

Hồ sơ, chứng từ doanh nghiệp cần chuẩn bị

Để đảm bảo tính hợp pháp và an toàn về mặt pháp lý thuế, doanh nghiệp cần hoàn thiện bộ hồ sơ chứng từ bao gồm:

  • Văn bản ủy quyền hoặc quy chế nội bộ của doanh nghiệp quy định rõ việc cho phép người lao động thanh toán thay doanh nghiệp bằng thẻ tín dụng cá nhân.
  • Hóa đơn GTGT hoặc hóa đơn bán hàng hợp pháp mang tên, địa chỉ, mã số thuế của doanh nghiệp.
  • Sao kê tài khoản thẻ tín dụng cá nhân của người lao động thể hiện giao dịch thanh toán cho người bán.
  • Ủy nhiệm chi hoặc chứng từ chuyển tiền từ tài khoản ngân hàng của doanh nghiệp sang tài khoản ngân hàng của người lao động để hoàn trả khoản chi hộ.

Ý nghĩa và lưu ý đối với doanh nghiệp

Công văn 24622/CT-TTHT tạo điều kiện thuận lợi cho doanh nghiệp trong việc linh hoạt sử dụng các phương thức thanh toán hiện đại, phù hợp với xu thế không dùng tiền mặt. Tuy nhiên, doanh nghiệp cần lưu ý thực hiện đúng và đầy đủ quy trình lập hồ sơ, tránh việc thiếu sót chứng từ chuyển khoản hoàn trả hoặc hóa đơn không ghi đúng thông tin doanh nghiệp, dẫn đến nguy cơ bị cơ quan thuế loại trừ chi phí và không cho khấu trừ thuế GTGT khi thanh tra, kiểm tra.

TỔNG CỤC THUẾ
CỤC THUẾ TP HÀ NỘI

-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 24622/CT-TTHT
V/v trả lời chính sách thuế.

Hà Nội, ngày 27 tháng 04 năm 2017

 

Kính gửi: Ngân hàng TMCP Kỹ thương Việt Nam
Địa chỉ: 191 Bà Triệu, P. Lê Đại Hành Q. Hoàn Kiếm, TP. Hà Nội
MST: 0100230800

Trả lời công văn số 1517/2017/TCKT-TCB ngày 06/03/2017 của Ngân hàng TMCP Kỹ thương Việt Nam (sau đây gọi tắt là Ngân hàng) hỏi về chính sách thuế, Cục Thuế TP Hà Nội có ý kiến như sau:

- Căn cứ Khoản 10 Điều 1 Thông tư số 26/2015/TT-BTC ngày 27/02/2015 của Bộ Tài chính sửa đổi, bổ sung Điều 15 Thông tư số 219/2014/TT-BTC (đã được sửa đổi, bổ sung tại Thông tư số 119/2014/TT-BTC ngày 25/8/2014 và Thông tư số 151/2014/TT-BTC ngày 10/10/2014 của Bộ Tài chính) về điều kiện khấu trừ thuế giá trị gia tăng đầu vào:

“1. Có hóa đơn giá trị gia tăng hợp pháp của hàng hóa, dịch vụ mua vào hoặc chứng từ nộp thuế giá trị gia tăng khâu nhập khẩu hoặc chứng từ nộp thuế GTGT thay cho phía nước ngoài theo hướng dẫn của Bộ Tài chính áp dụng đối với các tổ chức nước ngoài không có tư cách pháp nhân Việt Nam và cá nhân nước ngoài kinh doanh hoặc có thu nhập phát sinh tại Việt Nam.

2. Có chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt đối với hàng hóa, dịch vụ mua vào (bao gồm cả hàng hóa nhập khẩu) từ hai mươi triệu đồng trở lên, trừ các trường hợp giá trị hàng hóa, dịch vụ nhập khẩu từng lần có giá trị dưới hai mươi triệu đồng; hàng hóa, dịch vụ mua vào từng lần theo hóa đơn dưới hai mươi triệu đồng theo giá đã có thuế GTGT và trường hợp cơ sở kinh doanh nhập khẩu hàng hóa là quà biếu, quà tặng của tổ chức, cá nhân ở nước ngoài.

Chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt gồm chứng từ thanh toán qua ngân hàng và chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt khác hướng dẫn tại khoản 3 và khoản 4 Điều này.

3. Chứng từ thanh toán qua ngân hàng được hiểu là có chứng từ chứng minh việc chuyển tiền từ tài khoản của bên mua sang tài khoản của bên bán (tài khoản của bên mua và tài khoản của bên bán phải là tài khoản đã đăng ký hoặc thông báo với cơ quan thuế. Bên mua không cần phải đăng ký hoặc thông báo với cơ quan thuế tài khoản tiền vay tại các tổ chức tín dụng dùng để thanh toán cho nhà cung cấp) mở tại các tổ chức cung ứng dịch vụ thanh toán theo các hình thức thanh toán phù hợp với quy định của pháp luật hiện hành như séc, ủy nhiệm chi hoặc lệnh chi, ủy nhiệm thu, nhờ thu, thẻ ngân hàng, thẻ tín dụng, sim điện thoại (ví điện tử) và các hình thức thanh toán khác theo quy định (bao gồm cả trường hợp bên mua thanh toán từ tài khoản của bên mua sang tài khoản bên bán mang tên chủ doanh nghiệp tư nhân hoặc bên mua thanh toán từ tài khoản của bên mua mang tên chủ doanh nghiệp tư nhân sang tài khoản bên bán nếu tài khoản này đã được đăng ký giao dịch với cơ quan thuế).”

- Căn cứ Điều 4 Thông tư 96/2015/TT-BTC ngày 22/6/2015 của Bộ Tài chính sửa đổi, bổ sung Điều 6 Thông tư số 78/2014/TT-BTC (đã được sửa đổi, bổ sung tại Khoản 2 Điều 6 Thông tư số 119/2014/TT-BTC và Điều 1 Thông tư số 151/2014/TT-BTC) về các khoản chi được trừ và không được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế TNDN:

“1. Trừ các khoản chi không được trừ nêu tại Khoản 2 Điều này, doanh nghiệp được trừ mọi khoản chi nếu đáp ứng đủ các điều kiện sau:

a) Khoản chi thực tế phát sinh liên quan đến hoạt động sản xuất; kinh doanh của doanh nghiệp.

b) Khoản chi có đủ hóa đơn, chứng từ hợp pháp theo quy định của pháp luật

c) Khoản chi nếu có hóa đơn mua hàng hóa, dịch vụ từng lần có giá trị từ 20 triệu đồng trở lên (giá đã bao gồm thuế GTGT) khi thanh toán phải có chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt.

Chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt thực hiện theo quy định của các văn bản pháp luật về thuế giá trị gia tăng..."

- Căn cứ Công văn số 1557/TCT-KK ngày 21/4/2017 của Tổng cục Thuế về thanh toán qua thẻ cá nhân.

Căn cứ các quy định trên, trường hợp Ngân hàng ủy quyền cho cá nhân là người lao động của Ngân hàng sử dụng thẻ tín dụng cá nhân để thanh toán tiền mua hàng hóa, dịch vụ cho người bán sau đó Ngân hàng sẽ thanh toán cho cá nhân thông qua hình thức chuyển khoản ngân hàng từ tài khoản của Ngân hàng đã đăng ký với cơ quan thuế vào tài khoản của cá nhân. Nếu hình thức thanh toán này được quy định cụ thể tại quy chế quản lý tài chính của Ngân hàng hoặc quyết định về việc ủy quyền của Ngân hàng cho cá nhân; đồng thời các khoản chi nêu trên có đầy đủ hồ sơ, chứng từ chứng minh hàng hóa, dịch vụ được sử dụng cho hoạt động sản xuất kinh doanh của Ngân hàng, gồm: hóa đơn mua hàng hóa, dịch vụ mang tên và mã số thuế của Ngân hàng; hồ sơ liên quan đến việc ủy quyền của Ngân hàng cho cá nhân thanh toán với người bán và thanh toán lại với Ngân hàng; chứng từ chuyển tiền từ tài khoản thẻ tín dụng của cá nhân cho người bán, chứng từ chuyển tiền từ tài khoản ngân hàng của Ngân hàng cho cá nhân thì hình thức thanh toán trên được coi là đáp ứng đủ điều kiện chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt, làm căn cứ để kê khai, khấu trừ thuế GTGT đầu vào và được tính vào chi phí được trừ khi tính thuế TNDN.

Ngân hàng có trách nhiệm lập và theo dõi danh sách các tài khoản thẻ tín dụng cá nhân của người lao động được ủy quyền để thanh toán tiền hàng hóa, dịch vụ theo hình thức nói trên và cung cấp cho cơ quan có thẩm quyền khi cần.

Cục thuế TP Hà Nội trả lời Ngân hàng được biết và thực hiện./.

 


Nơi nhận:
- Như trên;
- Phòng Kiểm tra thuế số 4;
- Phòng Pháp chế;
- Lưu: VT, TTHT(2).

KT. CỤC TRƯỞNG
PHÓ CỤC TRƯỞNG





Mai Sơn

 

 

Văn bản được căn cứ
Văn bản liên quan nội dung
verified HIỆU LỰC VĂN BẢN

Công văn 24622/CT-TTHT năm 2017 về chính sách thuế đối với thanh toán qua thẻ tín dụng cá nhân do Cục Thuế thành phố Hà Nội ban hành

Số hiệu: 24622/CT-TTHT
Loại văn bản: Công văn
Ngày ban hành: 27/04/2017
Nơi ban hành: Cục thuế thành phố Hà Nội
Người ký: Mai Sơn
Ngày công báo: Đang cập nhật
Số công báo: Đang cập nhật
Ngày hiệu lực: 27/04/2017
Tình trạng: ● Còn hiệu lực
Lĩnh vực: Tiền tệ - Ngân hàng
auto_awesome Hỏi Đáp AI (Demo)
Online
👋 Xin chào! Tôi là Trợ lý AI Pháp Luật. Bạn cần giải đáp hoặc tóm tắt điều khoản nào trong Công văn 24622/CT-TTHT năm 2017 về chính sách...?
✨ 3 điểm chính 📅 Ngày hiệu lực ✍️ Người ký