Skip to main content
trending_up Tìm kiếm thịnh hành hôm nay
  • history Bản án mẫu tranh chấp đất đai
  • search Quy định tách thửa đất nông nghiệp
  • search Phạt nguội vi phạm giao thông tra cứu ở đâu
  • search Quy trình đăng ký doanh nghiệp trực tuyến
Chế độ Trả lời thông minh A.I

Hệ thống AI sẽ trả lời nhanh dựa trên hàng triệu văn bản luật, giải đáp trực tiếp khúc mắc của bạn.

Tổng quan về Công văn 2723/TCT-KK năm 2016

Công văn 2723/TCT-KK do Tổng cục Thuế ban hành năm 2016 là văn bản hướng dẫn quan trọng về việc khấu trừ và hoàn thuế giá trị gia tăng (GTGT) đối với các trường hợp chậm thanh toán theo hợp đồng mua bán hàng hóa, dịch vụ. Văn bản này tháo gỡ các vướng mắc cho doanh nghiệp trong quá trình thực hiện nghĩa vụ thuế khi phát sinh việc chậm trễ thanh toán tiền hàng.

Quy định về khấu trừ thuế GTGT đầu vào khi chậm thanh toán

Theo hướng dẫn của Tổng cục Thuế, việc khấu trừ thuế GTGT đầu vào đối với các hóa đơn mua hàng hóa, dịch vụ có giá trị từ 20 triệu đồng trở lên được thực hiện như sau:

  • Thời điểm kê khai khấu trừ: Tại thời điểm kê khai thuế GTGT, nếu chưa đến thời hạn thanh toán theo hợp đồng hoặc đã quá thời hạn thanh toán nhưng người mua chưa thanh toán cho người bán, người mua vẫn được kê khai, khấu trừ thuế GTGT đầu vào theo quy định.
  • Nghĩa vụ khi thực tế thanh toán: Khi đến hạn thanh toán hoặc khi thực hiện thanh toán thực tế, người mua phải có chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt (chuyển khoản qua ngân hàng) để chứng minh cho việc khấu trừ.
  • Xử lý trường hợp thanh toán bằng tiền mặt: Trường hợp khi thanh toán thực tế, nếu doanh nghiệp không thực hiện thanh toán qua ngân hàng (thanh toán bằng tiền mặt) đối với các hóa đơn từ 20 triệu đồng trở lên, doanh nghiệp phải thực hiện kê khai, điều chỉnh giảm số thuế GTGT đầu vào đã được khấu trừ tương ứng với phần giá trị thanh toán bằng tiền mặt.

Quy định về hoàn thuế GTGT đối với trường hợp chậm thanh toán

Đối với các hồ sơ đề nghị hoàn thuế GTGT, Tổng cục Thuế hướng dẫn cụ thể về điều kiện chứng từ thanh toán:

  • Trường hợp chưa đến hạn thanh toán: Nếu tại thời điểm nộp hồ sơ hoàn thuế, thời hạn thanh toán trên hợp đồng chưa đến, doanh nghiệp vẫn được xem xét hoàn thuế GTGT theo quy định.
  • Trường hợp đã quá hạn thanh toán: Nếu đã quá thời hạn thanh toán ghi trên hợp đồng mà doanh nghiệp chưa thanh toán cho nhà cung cấp, cơ quan thuế vẫn giải quyết hoàn thuế cho doanh nghiệp. Tuy nhiên, doanh nghiệp phải cam kết và chịu trách nhiệm về việc thanh toán qua ngân hàng khi thực tế thanh toán sau này.
  • Công tác thanh tra, kiểm tra sau hoàn thuế: Cơ quan thuế sẽ tiến hành thanh tra, kiểm tra sau hoàn thuế để đối chiếu chứng từ thanh toán thực tế. Nếu phát hiện doanh nghiệp thanh toán bằng tiền mặt hoặc không có chứng từ thanh toán qua ngân hàng hợp lệ, phần thuế GTGT đã hoàn tương ứng sẽ bị thu hồi và xử phạt theo quy định của pháp luật về quản lý thuế.

Ý nghĩa và lưu ý đối với doanh nghiệp

Công văn 2723/TCT-KK tạo điều kiện thuận lợi cho doanh nghiệp trong việc quay vòng vốn thông qua cơ chế cho phép khấu trừ và hoàn thuế trước khi thực tế thanh toán. Tuy nhiên, doanh nghiệp cần lưu ý các điểm sau để tránh rủi ro pháp lý:

  • Phải ghi rõ điều khoản thanh toán, thời hạn thanh toán cụ thể trong hợp đồng mua bán hàng hóa, dịch vụ.
  • Theo dõi sát sao các khoản công nợ quá hạn và đảm bảo mọi giao dịch thanh toán sau đó đối với hóa đơn từ 20 triệu đồng trở lên đều phải thực hiện qua phương thức chuyển khoản ngân hàng.
  • Chủ động tự kê khai điều chỉnh giảm thuế GTGT đầu vào nếu phát sinh việc thanh toán bằng tiền mặt đối với các hóa đơn đã kê khai khấu trừ trước đó.

BỘ TÀI CHÍNH
TỔNG CỤC THUẾ
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 2723/TCT-KK
V/v thuế GTGT đối với trường hợp chậm thanh toán

Hà Nội, ngày 20 tháng 06 năm 2016

 

Kính gửi: Cục Thuế tỉnh Bình Dương

Trả lời công văn số 3534/CT-KK&KTT ngày 10/3/2016 của Cục Thuế tỉnh Bình Dương về việc hoàn thuế giá trị gia tăng (GTGT) đối với trường hợp chậm thanh toán, Tổng cục Thuế có ý kiến như sau :

Căn cứ hướng dẫn tại Điểm c Khoản 3 Điều 15 Thông tư số 219/2013/TT-BTC ngày 31/12/2013 của Bộ Tài chính hướng dẫn thi hành Luật Thuế GTGT và Nghị định số 209/2013/NĐ-CP ngày 18/12/2013 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều Luật Thuế GTGT: "... Đối với các hóa đơn GTGT cơ sở kinh doanh đã không điều chỉnh giảm trước khi cơ quan thuế đến thanh tra, kiểm tra thì cơ sở kinh doanh được khai bổ sung nếu có chứng từ thanh toán qua ngân hàng trong thời hạn 6 tháng kể từ tháng có Quyết định xử lý của cơ quan thuế.".

Căn cứ hướng dẫn tại Khoản 10 Điều 1 Thông tư số 26/2015/TT-BTC ngày 27/02/2015 của Bộ Tài chính hướng dẫn về thuế GTGT và quản lý thuế tại Nghị định số 12/2015/NĐ-CP ngày 12/02/2015 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của các Luật về thuế và sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định về thuế và sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 39/2014/TT-BTC ngày 31/3/2014 của Bộ Tài chính về hóa đơn bán hàng hóa, cung ứng dịch vụ, trong đó sửa đổi toàn bộ nội dung Điểm c Khoản 3 Điều 15 Thông tư số 219/2013/TT-BTC như sau: "c) Đi với hàng hóa, dịch vụ mua trả chậm, trả góp có giá trị hàng hóa, dịch vụ mua từ hai mươi triệu đồng trở lên, cơ sở kinh doanh căn cứ vào hợp đồng mua hàng hóa, dịch vụ bằng văn bản, hóa đơn GTGT và chứng từ thanh toán qua ngân hàng của hàng hóa, dịch vụ mua trả chậm, trả góp để kê khai, khấu trừ thuế GTGT đầu vào. Trường hợp chưa có chứng từ thanh toán qua ngân hàng do chưa đến thời điểm thanh toán theo hợp đồng thì cơ sở kinh doanh vẫn được kê khai, khấu trừ thuế GTGT đầu vào. Trường hợp khi thanh toán, cơ sở kinh doanh không có chứng từ thanh toán qua ngân hàng thì cơ sở kinh doanh phải kê khai, điều chỉnh giảm số thuế GTGT đã được khấu trừ đối với phần giá trị hàng hóa, dịch vụ không có chứng từ thanh toán qua ngân hàng vào kỳ tính thuế phát sinh việc thanh toán bằng tiền mặt (kể cả trong trường hợp cơ quan thuế và các cơ quan chức năng đã có quyết định thanh tra, kiểm tra kỳ tính thuế có phát sinh thuế GTGT đã kê khai, khấu trừ).".

Trường hợp Công ty TNHH Hankook Vina EMB (mã số thuế 0302177701) có hàng hóa nhập khẩu đã nộp thuế GTGT khâu nhập khẩu và đã kê khai khấu trừ thuế GTGT, đến hạn thanh toán theo hợp đồng Công ty chưa thanh toán cho khách hàng nhưng không kê khai điều chỉnh giảm khấu trừ theo quy định và Cục Thuế đã ra Quyết định số 6168/QĐ-CT ngày 14/10/2015 xử lý vi phạm về thuế qua thanh tra thuế truy thu số tiền thuế GTGT đầu vào tương ứng. Đến ngày 17/02/2016 và 25/02/2016, Công ty đã thanh toán tiền qua ngân hàng cho khách hàng thì Công ty được kê khai số thuế GTGT đầu vào bị truy thu nêu trên vào chỉ tiêu [38] "Điều chỉnh tăng thuế GTGT còn được khấu trừ của các kỳ trước" của Tờ khai thuế GTGT mẫu số 01/GTGT từ kỳ tính thuế tháng 02/2016 trở đi, nhưng không vượt quá thời hạn 06 tháng kể từ tháng 10/2015; số thuế GTGT chưa khấu trừ hết của kỳ tính thuế này (bao gồm cả số thuế được khai điều chỉnh tăng) được xét hoàn thuế nếu thuộc đối tượng và trường hợp được hoàn thuế hoặc phải chuyển kỳ sau tiếp tục khấu trừ thuế theo quy định hiện hành.

Tổng cục Thuế thông báo để Cục Thuế tỉnh Bình Dương được biết./.

 

 

Nơi nhận:
- Như trên;
- Vụ Pháp chế (BTC);
- Các Vụ: PC, CS (TCT);
- Lưu: VT, KK.

KT. TỔNG CỤC TRƯỞNG
PHÓ TỔNG CỤC TRƯỞNG




Nguyễn Đại Trí

 

verified HIỆU LỰC VĂN BẢN

Công văn 2723/TCT-KK năm 2016 về thuế giá trị gia tăng đối với trường hợp chậm thanh toán do Tổng cục Thuế ban hành

Số hiệu: 2723/TCT-KK
Loại văn bản: Công văn
Ngày ban hành: 20/06/2016
Nơi ban hành: Tổng cục Thuế
Người ký: Nguyễn Đại Trí
Ngày công báo: Đang cập nhật
Số công báo: Đang cập nhật
Ngày hiệu lực: 20/06/2016
Tình trạng: Còn hiệu lực
Lĩnh vực: Thuế - Phí - Lệ Phí
auto_awesome Hỏi Đáp AI (Demo)
Online
👋 Xin chào! Tôi là Trợ lý AI Pháp Luật. Bạn cần giải đáp hoặc tóm tắt điều khoản nào trong Công văn 2723/TCT-KK năm 2016 về thuế giá trị...?
✨ 3 điểm chính 📅 Ngày hiệu lực ✍️ Người ký