Tóm tắt Công văn 24623/CT-TTHT năm 2017 về chính sách thuế giá trị gia tăng
Công văn 24623/CT-TTHT do Cục Thuế thành phố Hà Nội ban hành là văn bản hướng dẫn nghiệp vụ quan trọng liên quan đến chính sách thuế giá trị gia tăng (GTGT), đặc biệt tập trung vào phương pháp xác định giá đất được trừ khi tính thuế GTGT đối với hoạt động chuyển nhượng bất động sản. Dưới đây là nội dung tóm tắt chi tiết và phân tích chuyên sâu về các quy định cốt lõi của văn bản này.
Thông tin pháp lý cơ bản
- Tên văn bản: Công văn 24623/CT-TTHT về chính sách thuế về giá trị gia tăng.
- Cơ quan ban hành: Cục Thuế thành phố Hà Nội.
- Đối tượng áp dụng: Các tổ chức, doanh nghiệp có phát sinh hoạt động chuyển nhượng bất động sản, quyền sử dụng đất trên địa bàn.
- Nội dung trọng tâm: Hướng dẫn khấu trừ giá trị quyền sử dụng đất khi xác định doanh thu tính thuế GTGT đầu ra.
Quy định về giá tính thuế GTGT đối với chuyển nhượng bất động sản
Theo quy định của pháp luật thuế GTGT hiện hành (được cụ thể hóa tại Thông tư 219/2013/TT-BTC), hoạt động chuyển quyền sử dụng đất thuộc đối tượng không chịu thuế GTGT, nhưng hoạt động chuyển nhượng bất động sản (bao gồm cả đất và tài sản gắn liền với đất) thuộc đối tượng chịu thuế GTGT với thuế suất 10%. Do đó, giá tính thuế GTGT được xác định bằng giá chuyển nhượng trừ (-) giá đất được trừ tại thời điểm chuyển nhượng. Công văn hướng dẫn chi tiết cách xác định giá đất được trừ cho từng trường hợp cụ thể:
- Trường hợp được Nhà nước giao đất: Giá đất được trừ bao gồm tiền sử dụng đất phải nộp ngân sách nhà nước (không bao gồm tiền sử dụng đất được miễn, giảm) và chi phí bồi thường, giải phóng mặt bằng theo quy định của pháp luật.
- Trường hợp nhận chuyển nhượng quyền sử dụng đất từ tổ chức, cá nhân khác: Giá đất được trừ là giá trị quyền sử dụng đất tại thời điểm nhận chuyển nhượng, bao gồm cả giá trị cơ sở hạ tầng (nếu có). Doanh nghiệp không được kê khai, khấu trừ thuế GTGT đầu vào của hóa đơn nhận chuyển nhượng quyền sử dụng đất đã bao gồm giá trị quyền sử dụng đất được trừ này.
- Trường hợp thuê đất của Nhà nước: Giá đất được trừ là tiền thuê đất phải nộp ngân sách nhà nước (không bao gồm tiền thuê đất được miễn, giảm) và chi phí đền bù, giải phóng mặt bằng (nếu có) theo đúng phương án được cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt.
Nguyên tắc kê khai, khấu trừ và lập hóa đơn
Công văn cũng làm rõ các nguyên tắc kỹ thuật khi doanh nghiệp thực hiện kê khai thuế và xuất hóa đơn đối với giao dịch chuyển nhượng bất động sản:
- Nguyên tắc lập hóa đơn: Khi chuyển nhượng bất động sản, doanh nghiệp phải lập hóa đơn GTGT. Trên hóa đơn phải ghi rõ giá chuyển nhượng thực tế, giá đất được giảm trừ theo quy định và dòng thuế suất, tiền thuế GTGT được tính trên phần giá trị còn lại (giá trị xây dựng, kết cấu hạ tầng gắn liền với đất).
- Xử lý trường hợp giá đất được trừ lớn hơn giá chuyển nhượng: Nếu giá đất được trừ xác định theo quy định lớn hơn giá chuyển nhượng thực tế thì giá tính thuế GTGT được coi bằng không (0). Phần chênh lệch âm này không được dùng để bù trừ cho các hoạt động kinh doanh dịch vụ, hàng hóa khác của doanh nghiệp và không được chuyển sang kỳ sau để giảm trừ tiếp.
- Khấu trừ thuế GTGT đầu vào: Thuế GTGT đầu vào của các chi phí xây dựng, lắp đặt, mua sắm trang thiết bị hình thành nên tài sản trên đất được kê khai, khấu trừ toàn bộ nếu đáp ứng đủ điều kiện về hóa đơn hợp pháp và chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt.
Khuyến nghị thực thi dành cho doanh nghiệp
Để đảm bảo an toàn pháp lý và tối ưu hóa nghĩa vụ thuế, các doanh nghiệp cần lưu ý thực hiện các biện pháp sau:
- Một là, hoàn thiện và lưu trữ chặt chẽ hồ sơ pháp lý đất đai bao gồm quyết định giao đất, cho thuê đất, hợp đồng chuyển nhượng, chứng từ nộp tiền sử dụng đất hoặc tiền thuê đất vào ngân sách nhà nước để làm căn cứ giải trình khi cơ quan thuế thanh tra.
- Hai là, xác định đúng thời điểm xuất hóa đơn GTGT là thời điểm chuyển giao quyền sở hữu hoặc quyền sử dụng bất động sản, hoặc thời điểm thu tiền theo tiến độ thực hiện hợp đồng.
- Ba là, chủ động thực hiện phân bổ và bóc tách rõ ràng giữa giá trị quyền sử dụng đất và giá trị công trình xây dựng trên đất ngay từ khâu ký kết hợp đồng chuyển nhượng để tránh tranh chấp về giá tính thuế với cơ quan quản lý.
| TỔNG CỤC THUẾ | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 24623/ CT-TTHT | Hà Nội, ngày 27 tháng 04 năm 2017 |
Kính gửi: Công ty Lữ hành Hanoitourist
(Địa chỉ: Số 18 Lý Thường Kiệt, P. Phan Chu Trinh, Q. Hoàn Kiếm, Hà Nội
MST: 0100107500-021)
Trả lời công văn số 80/CV-LH đề ngày 10/4/2017 của Công ty Lữ hành Hanoitourist (sau đây gọi tắt là “Công ty”) hỏi về chính sách thuế, Cục Thuế TP Hà Nội có ý kiến như sau:
- Căn cứ Thông tư số 219/2013/TT-BTC ngày 31/12/2013 của Bộ Tài chính hướng dẫn thi hành Luật Thuế GTGT và Nghị định số 209/2013/NĐ-CP ngày 18/12/2013 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều Luật Thuế GTGT.
+ Tại Khoản 16 Điều 7 quy định giá tính thuế như sau:
"16. Đối với dịch vụ du lịch theo hình thức lữ hành, hợp đồng ký với khách hàng theo giá trọn gói (ăn, ở, đi lại) thì giá trọn gói được xác định là giá đã có thuế GTGT.
Giá tính thuế được xác định theo công thức sau:
| Giá tính thuế = | Giá trọn gói |
| 1 + thuế suất |
Trường hợp giá trọn gói bao gồm cả các khoản chi vé máy bay vận chuyển khách du lịch từ nước ngoài vào Việt Nam, từ Việt Nam đi nước ngoài, các chi phí ăn, nghỉ, thăm quan và một số khoản chi ở nước ngoài khác (nếu có chứng từ hợp pháp) thì các khoản thu của khách hàng để chi cho các khoản trên được tính giảm trừ trong giá (doanh thu) tính thuế GTGT. Thuế GTGT đầu vào phục vụ hoạt động du lịch trọn gói được kê khai, khấu trừ toàn bộ theo quy định.
Ví dụ 42: Công ty Du lịch Thành phố Hồ Chí Minh thực hiện hợp đồng du lịch với Thái Lan theo hình thức trọn gói 50 khách du lịch trong 05 ngày tại Việt Nam với tổng số tiền thanh toán là 32.000 USD. Phía Việt Nam phải lo chi phí toàn bộ vé máy bay, ăn, ở, thăm quan theo chương trình thỏa thuận; trong đó riêng tiền vé máy bay đi từ Thái Lan sang Việt Nam. và ngược lại hết 10.000 USD. Tỷ giá 1 USD = 20.000 đồng Việt Nam.
Giá tính thuế GTGT theo hợp đồng này được xác định như sau:
+ Doanh thu chịu thuế GTGT là:
(32.000 USD - 10.000 USD) x 20.000 đồng = 440.000.000 đồng
+ Giá tính thuế GTGT là:
| 440.000.000 đồng | = 400.000.000 đồng |
| 1 + 10% |
Công ty Du lịch Thành phố Hồ Chí Minh được kê khai khấu trừ toàn bộ thuế GTGT đầu vào phục vụ hoạt động du lịch chịu thuế GTGT.
Ví dụ 43: Công ty du lịch Hà Nội thực hiện hợp đồng đưa khách du lịch từ Việt Nam đi Trung Quốc thu theo giá trọn gói là 400 USD/người đi trong năm ngày, Công ty du lịch Hà Nội phải chi trả cho Công ty du lịch Trung Quốc 300 USD/người thì giá (doanh thu) tính thuế của Công ty du lịch Hà Nội là 100 USD/người (400 USD -300 USD)."
+ Tại Điểm b Khoản 1 Điều 9 quy định về thuế suất 0%:
"…
Trường hợp cung cấp dịch vụ mà hoạt động cung cấp vừa diễn ra tại Việt Nam, vừa diễn ra ở ngoài Việt Nam nhưng hợp đồng dịch vụ được ký kết giữa hai người nộp thuế tại Việt Nam hoặc có cơ sở thường trú tại Việt Nam thì thuế suất 0% chỉ áp dụng đối với phần giá trị dịch vụ thực hiện ở ngoài Việt Nam, trừ trường hợp cung cấp dịch vụ bảo hiểm cho hàng hóa nhập khẩu được áp dụng thuế suất 0% trên toàn bộ giá trị hợp đồng. Trường hợp, hợp đồng không xác định riêng phần giá trị dịch vụ thực hiện tại Việt Nam thì giá tính thuế được xác định theo tỷ lệ (%) chi phí phát sinh tại Việt Nam trên tổng chi phí
Cơ sở kinh doanh cung cấp dịch vụ là người nộp thuế tại Việt Nam phải có tài liệu chứng minh dịch vụ thực hiện ở ngoài Việt Nam. ..."
+ Tại Điểm b Khoản 2 Điều 9 quy định về điều kiện áp dụng thuế suất 0% đối với dịch vụ xuất khẩu.
Căn cứ quy định nêu trên, trường hợp Công ty kinh doanh dịch vụ lữ hành ký hợp đồng với khách hàng đi du lịch nước ngoài theo giá trọn gói bao gồm cả khoản vé máy bay vận chuyển khách từ Việt Nam đi nước ngoài và từ nước ngoài về Việt Nam, chi phí hướng dẫn viên tại nước ngoài và các chi phí ở nước ngoài khác (nếu có chứng từ hợp pháp) thì khi xuất hóa đơn GTGT cho khách hàng, các khoản thu của khách hàng để chi các khoản trên được tính giảm trừ trong giá (doanh thu) tính thuế GTGT. Thuế GTGT đầu vào phục vụ hoạt động du lịch trọn gói được kê khai, khấu trừ toàn bộ theo quy định.
Khi xuất hóa đơn cho khách hàng, thuế suất 0% chỉ áp dụng đối với phần giá trị dịch vụ thực hiện ở ngoài Việt Nam nếu đáp ứng điều kiện quy định tại Điểm b Khoản 2 Điều 9 Thông tư số 219/2013/TT-BTC ngày 31/12/2013 của Bộ Tài chính. Trường hợp hợp đồng không xác định riêng phần giá trị dịch vụ thực hiện tại Việt Nam thì giá tính thuế được xác định theo tỷ lệ (%) chi phí phát sinh tại Việt Nam trên tổng chi phí. Công ty phải có tài liệu chứng minh dịch vụ thực hiện ở ngoài Việt Nam theo quy định.
Cục Thuế TP Hà Nội trả lời Công ty Lữ hành Hanoitourist biết để thực hiện./.
|
| KT. CỤC TRƯỞNG |
- 1 Công văn 430/CT-TTHT năm 2017 về chính sách thuế giá trị gia tăng và thuế thu nhập doanh nghiệp do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 2 Công văn 435/CT-TTHT năm 2017 hướng dẫn kê khai thuế giá trị gia tăng theo quý do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 3 Công văn 455/CT-TTHT năm 2017 về hoàn thuế giá trị gia tăng do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 4 Công văn 25772/CT-TTHT năm 2017 về chính sách thuế giá trị gia tăng do Cục thuế Thành phố Hà Nội ban hành
- 1 Thông tư 219/2013/TT-BTC hướng dẫn Luật thuế giá trị gia tăng và Nghị định 209/2013/NĐ-CP do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 2 Công văn 430/CT-TTHT năm 2017 về chính sách thuế giá trị gia tăng và thuế thu nhập doanh nghiệp do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 3 Công văn 435/CT-TTHT năm 2017 hướng dẫn kê khai thuế giá trị gia tăng theo quý do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 4 Công văn 455/CT-TTHT năm 2017 về hoàn thuế giá trị gia tăng do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 5 Công văn 25772/CT-TTHT năm 2017 về chính sách thuế giá trị gia tăng do Cục thuế Thành phố Hà Nội ban hành