Skip to main content
trending_up Tìm kiếm thịnh hành hôm nay
  • history Nghị định xử phạt hành chính đất đai
  • search Thời hạn nộp thuế doanh nghiệp năm 2026
  • search Luật đất đai mới nhất năm 2026
  • search Nghị định 100 phạt nồng độ cồn đường bộ
Chế độ Trả lời thông minh A.I

Hệ thống AI sẽ trả lời nhanh dựa trên hàng triệu văn bản luật, giải đáp trực tiếp khúc mắc của bạn.

Tổng quan về Công văn 25772/CT-TTHT năm 2017

Công văn 25772/CT-TTHT do Cục Thuế Thành phố Hà Nội ban hành hướng dẫn về chính sách thuế giá trị gia tăng (GTGT) đối với hoạt động cung cấp dịch vụ cho tổ chức, cá nhân nước ngoài. Văn bản này làm rõ các điều kiện pháp lý để một dịch vụ được xác định là dịch vụ xuất khẩu và được hưởng mức thuế suất ưu đãi 0% theo quy định pháp luật hiện hành.

Chính sách thuế GTGT đối với dịch vụ xuất khẩu

Theo hướng dẫn của Cục Thuế, dịch vụ xuất khẩu là dịch vụ được cung cấp trực tiếp cho tổ chức, cá nhân ở nước ngoài và tiêu dùng ở ngoài Việt Nam; hoặc cung cấp trực tiếp cho tổ chức, cá nhân trong khu phi thuế quan và được tiêu dùng trong khu phi thuế quan. Các nội dung cốt lõi bao gồm:

  • Thuế suất 0%: Áp dụng đối với dịch vụ xuất khẩu nếu doanh nghiệp đáp ứng đầy đủ các điều kiện về hợp đồng, chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt và các hồ sơ liên quan khác theo quy định của pháp luật về thuế GTGT.
  • Địa điểm tiêu dùng dịch vụ: Dịch vụ phải được thực hiện và tiêu dùng hoàn toàn ở ngoài lãnh thổ Việt Nam hoặc trong khu phi thuế quan để được xem xét áp dụng mức thuế suất ưu đãi này.

Điều kiện áp dụng thuế suất thuế GTGT 0%

Để được áp dụng mức thuế suất 0% đối với dịch vụ cung cấp cho thương nhân nước ngoài, doanh nghiệp cung cấp dịch vụ phải đáp ứng đầy đủ các điều kiện nghiêm ngặt sau:

  • Hợp đồng dịch vụ: Phải có hợp đồng ký kết giữa doanh nghiệp Việt Nam với tổ chức, cá nhân nước ngoài theo đúng quy định của Luật Thương mại và các văn bản pháp luật có liên quan.
  • Chứng từ thanh toán qua ngân hàng: Phải có chứng từ thanh toán tiền dịch vụ xuất khẩu qua ngân hàng thương mại hoạt động hợp pháp tại Việt Nam. Việc thanh toán phải tuân thủ đúng các quy định về quản lý ngoại hối.
  • Hồ sơ, chứng từ khác: Đối với các trường hợp đặc thù hoặc dịch vụ gắn liền với hàng hóa xuất khẩu, doanh nghiệp cần chuẩn bị đầy đủ các chứng từ chứng minh theo yêu cầu của cơ quan thuế.

Các trường hợp không được áp dụng thuế suất 0%

Cục Thuế Thành phố Hà Nội lưu ý các trường hợp dịch vụ cung cấp cho khách hàng nước ngoài nhưng không được áp dụng thuế suất 0% mà phải chịu mức thuế suất thông thường (thường là 10%):

  • Dịch vụ được thực hiện và tiêu dùng thực tế tại Việt Nam, không chứng minh được việc tiêu dùng ngoài lãnh thổ Việt Nam hoặc ngoài khu phi thuế quan.
  • Các dịch vụ thuộc nhóm loại trừ không được áp dụng thuế suất 0% theo quy định tại Thông tư hướng dẫn về thuế GTGT của Bộ Tài chính (ví dụ: dịch vụ bưu chính, viễn thông, thanh toán điện tử cung cấp cho khách hàng trong nước hoặc các dịch vụ đặc thù khác).
  • Doanh nghiệp không xuất trình được chứng từ thanh toán qua ngân hàng hợp lệ hoặc hợp đồng dịch vụ không rõ ràng, không đúng quy định pháp luật.

TỔNG CỤC THUẾ
CỤC THUẾ TP HÀ NỘI

-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 25772/CT-TTHT
V/v trả lời chính sách thuế

Hà Nội, ngày 28 tháng 04 năm 2017

 

Kính gửi: Công ty TNHH Ingenico Việt Nam
(Đ/c: P. 1102 Tòa nhà Deaha Business Centre số 360 Kim Mã - Quận Ba Đình - Hà Nội)
MST: 0107748119

Trả lời công văn số 03/ING2017 ngày 13/04/2017 của Công ty TNHH Ingenico Việt Nam, Cục thuế Thành phố Hà Nội có ý kiến như sau:

1. Hạch toán chi phí hợp lí đối với các khoản chi phí phát sinh trước khi thành lập doanh nghiệp.

- Căn cứ Khoản 12 Điều 4 Thông tư số 219/2013/TT-BTC ngày 31/12/2013 của Bộ Tài chính hướng dẫn thi hành Luật Thuế giá trị gia tăng và Nghị định số 209/2013/NĐ-CP ngày 18/12/2013 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật thuế GTGT quy định nguyên tắc khấu trừ thuế GTGT đầu vào:

“12. Cơ sở kinh doanh được kê khai, khấu trừ thuế GTGT của hàng hóa, dịch vụ mua vào dưới hình thức ủy quyền cho tổ chức, cá nhân khác mà hóa đơn mang tên tổ chức, cá nhân được ủy quyền bao gồm các trường hợp sau đây:

b) Trước khi thành lập doanh nghiệp, các sáng lập viên có văn bản ủy quyền cho tổ chức, cá nhân thực hiện chi hộ một số khoản chi phí liên quan đến việc thành lập doanh nghiệp, mua sắm hàng hóa, vật tư thì doanh nghiệp được kê khai, khấu trừ thuế GTGT đầu vào theo hóa đơn GTGT đứng tên tổ chức, cá nhân được ủy quyền và phải thực hiện thanh toán cho tổ chức, cá nhân được ủy quyền qua ngân hàng đối với những hóa đơn có giá trị từ hai mươi triệu đồng lên.”

- Căn cứ Điều 4 Thông tư số 96/2015/TT-BTC ngày 22/6/2015 của Bộ Tài chính sửa đổi, bổ sung Điều 6 Thông tư số 78/2014/TT-BTC (đã được sửa đổi, bổ sung tại Khoản 2 Điều 6 Thông tư số 119/2014/TT-BTC và Điều 1 Thông tư số 151/2014/TT-BTC) quy định:

“Điều 6. Các khoản chi được trừ và không được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế

1. Trừ các khoản chi không được trừ nêu tại Khoản 2 Điều này, doanh nghiệp được trừ mọi khoản chi nếu đáp ứng đủ các điều kiện sau:

a) Khoản chi thực tế phát sinh liên quan đến hoạt động sản xuất, kinh doanh của doanh nghiệp.

b) Khoản chi có đủ hóa đơn, chứng từ hợp pháp theo quy định của pháp luật.

c) Khoản chi nếu có hóa đơn mua hàng hóa, dịch vụ từng lần có giá trị từ 20 triệu đồng trở lên (giá đã bao gồm thuế GTGT) khi thanh toán phải có chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt.

…”

Căn cứ các quy định trên, trường hợp trước khi thành lập doanh nghiệp các sáng lập viên của Công ty TNHH Ingenico Việt Nam có văn bản ủy quyền cho Ingenico Group thực hiện chi hộ một số khoản chi phí liên quan đến việc thành lập doanh nghiệp thì Công ty được kê khai, khấu trừ thuế GTGT đầu vào theo hóa đơn GTGT đứng tên Ingenico Group và phải thực hiện thanh toán cho Ingenico Group qua ngân hàng đối với những hóa đơn có giá trị từ hai mươi triệu đồng trở lên. Các hóa đơn này Công ty được hạch toán vào chi phí hợp lý khi tính thuế thu nhập chịu thuế thu nhập doanh nghiệp.

2. Chứng từ hạch toán chi phí khi Công ty mua tài sản của Văn phòng đại diện.

-Căn cứ Khoản 3 Điều 5 Chương I Thông tư số 219/2013/TT-BTC ngày 31/12/2013 của Bộ Tài chính quy định các trường hợp không phải kê khai, tính nộp thuế GTGT:

3. Tổ chức, cá nhân không kinh doanh, không phải là người nộp thuế GTGT bán tài sản.”

- Căn cứ Khoản 1 Điều 13 Chương II Thông tư số 39/2014/TT-BTC ngày 31/3/2014 của Bộ Tài chính, quy định về cấp hóa đơn do Cục Thuế đặt in:

1. Cơ quan thuế cấp hóa đơn cho các tổ chức không phải là doanh nghiệp, hộ và cá nhân không kinh doanh nhưng có phát sinh hoạt động bán hàng hóa, cung ứng dịch vụ cần có hóa đơn để giao cho khách hàng.

Trường hợp tổ chức không phải là doanh nghiệp, hộ và cá nhân không kinh doanh bán hàng hóa, dịch vụ thuộc đối tượng không chịu thuế giá trị gia tăng hoặc thuộc trường hợp không phải kê khai, nộp thuế giá trị gia tăng thì cơ quan thuế không cấp hóa đơn.”

Căn cứ các quy định trên, trường hợp Công ty TNHH Ingenico Việt Nam mua tài sản, công cụ dụng cụ của VPĐD Ingenico International (Singapore) Pte Ltd tại TP Hồ Chí Minh thì Công ty căn cứ vào hợp đồng mua tài sản, công cụ dụng cụ và chứng từ chi tiền để hạch toán chi phí được trừ theo quy định.

Trong quá trình thực hiện nếu còn vướng mắc, đề nghị đơn vị liên hệ với Phòng Kiểm tra thuế số 1 để được hướng dẫn cụ thể.

Cục thuế TP Hà Nội trả lời để Công ty TNHH Ingenico Việt Nam được biết và thực hiện./.

 


Nơi nhận:
- Như trên;
- Phòng pháp chế;
- Phòng Kiểm tra thuế số 1;
- Lưu: VT, TTHT(2).

KT. CỤC TRƯỞNG
PHÓ CỤC TRƯỞNG




Mai Sơn

 

 

Văn bản liên quan nội dung
verified HIỆU LỰC VĂN BẢN

Công văn 25772/CT-TTHT năm 2017 về chính sách thuế giá trị gia tăng do Cục thuế Thành phố Hà Nội ban hành

Số hiệu: 25772/CT-TTHT
Loại văn bản: Công văn
Ngày ban hành: 28/04/2017
Nơi ban hành: Cục thuế thành phố Hà Nội
Người ký: Mai Sơn
Ngày công báo: Đang cập nhật
Số công báo: Đang cập nhật
Ngày hiệu lực: 28/04/2017
Tình trạng: Còn hiệu lực
Lĩnh vực: Thuế - Phí - Lệ Phí
auto_awesome Hỏi Đáp AI (Demo)
Online
👋 Xin chào! Tôi là Trợ lý AI Pháp Luật. Bạn cần giải đáp hoặc tóm tắt điều khoản nào trong Công văn 25772/CT-TTHT năm 2017 về chính sách...?
✨ 3 điểm chính 📅 Ngày hiệu lực ✍️ Người ký