Skip to main content
trending_up Tìm kiếm thịnh hành hôm nay
  • history Mẫu hợp đồng đặt cọc mua bán đất chuẩn
  • search Mức đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc 2026
  • search Quy trình đăng ký doanh nghiệp trực tuyến
  • search Luật đất đai mới nhất năm 2026
Chế độ Trả lời thông minh A.I

Hệ thống AI sẽ trả lời nhanh dựa trên hàng triệu văn bản luật, giải đáp trực tiếp khúc mắc của bạn.

Tóm tắt Công văn 2465/TCT-CS năm 2015 về chính sách thuế giá trị gia tăng

Công văn 2465/TCT-CS do Tổng cục Thuế ban hành năm 2015 là văn bản hướng dẫn quan trọng về chính sách thuế giá trị gia tăng (GTGT) đối với hoạt động chuyển nhượng bất động sản, đặc biệt tập trung vào phương pháp xác định giá đất được trừ khi tính thuế GTGT. Hướng dẫn này giúp các doanh nghiệp kinh doanh bất động sản và cơ quan thuế địa phương thống nhất cách thực hiện, đảm bảo tính minh bạch và đúng quy định pháp luật.

Nguyên tắc xác định giá tính thuế GTGT đối với chuyển nhượng bất động sản

Theo quy định của pháp luật thuế GTGT hiện hành và hướng dẫn tại Công văn 2465/TCT-CS, giá tính thuế GTGT đối với hoạt động chuyển nhượng bất động sản được xác định theo công thức:

  • Giá tính thuế GTGT = Giá chuyển nhượng bất động sản (-) Giá đất được trừ tại thời điểm chuyển nhượng.
  • Giá chuyển nhượng bất động sản: Là giá thực tế ghi trên hợp đồng chuyển nhượng hoặc hóa đơn thương mại, phù hợp với giá thị trường và quy định pháp luật.
  • Giá đất được trừ: Là giá trị quyền sử dụng đất được khấu trừ vào doanh thu tính thuế, được xác định cụ thể theo từng nguồn gốc hình thành đất của dự án.

Các trường hợp xác định giá đất được trừ cụ thể

Công văn hướng dẫn chi tiết cách xác định giá đất được trừ đối với từng trường hợp cụ thể như sau:

  • Trường hợp được Nhà nước giao đất để đầu tư cơ sở hạ tầng xây dựng nhà để bán: Giá đất được trừ bao gồm tiền sử dụng đất thực tế nộp ngân sách nhà nước (không tính phần được miễn, giảm) và chi phí bồi thường, giải phóng mặt bằng theo phương án đã được cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt.
  • Trường hợp thuê đất của Nhà nước để đầu tư cơ sở hạ tầng cho thuê, xây dựng nhà để bán: Giá đất được trừ là tiền thuê đất thực tế nộp ngân sách nhà nước (không bao gồm tiền thuê đất được miễn, giảm) và các chi phí đền bù, giải phóng mặt bằng hợp pháp phát sinh thực tế.
  • Trường hợp nhận chuyển nhượng quyền sử dụng đất từ tổ chức, cá nhân khác: Giá đất được trừ là giá trị quyền sử dụng đất tại thời điểm nhận chuyển nhượng (bao gồm cả giá trị cơ sở hạ tầng nếu có). Doanh nghiệp không được kê khai, khấu trừ thuế GTGT đầu vào của hóa đơn nhận chuyển nhượng quyền sử dụng đất mà phải tính gộp vào giá đất được trừ khi tính thuế GTGT đầu ra lúc chuyển nhượng.
  • Trường hợp dự án đầu tư kéo dài qua nhiều kỳ tính thuế: Doanh nghiệp có nghĩa vụ phân bổ chi phí đất được trừ tương ứng với diện tích đất thực tế chuyển nhượng trong từng kỳ để kê khai thuế GTGT chính xác, tránh việc dồn chi phí gây sai lệch nghĩa vụ thuế.

Quy định về hóa đơn, chứng từ và điều kiện áp dụng

Để đảm bảo việc khấu trừ giá đất và kê khai thuế GTGT đúng quy định, doanh nghiệp cần tuân thủ các yêu cầu về hồ sơ và chứng từ:

  • Cách lập hóa đơn GTGT: Khi xuất hóa đơn cho hoạt động chuyển nhượng bất động sản, doanh nghiệp phải ghi rõ giá bán chưa có thuế GTGT, giá đất được giảm trừ, thuế suất và tiền thuế GTGT phải nộp.
  • Chứng từ thanh toán: Các giao dịch chuyển nhượng bất động sản có giá trị từ 20 triệu đồng trở lên bắt buộc phải có chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt để làm cơ sở pháp lý cho việc khấu trừ thuế và tính chi phí hợp lệ.
  • Hồ sơ pháp lý đi kèm: Doanh nghiệp phải lưu trữ đầy đủ quyết định giao đất, quyết định phê duyệt tiền sử dụng đất, chứng từ nộp tiền vào ngân sách nhà nước hoặc hợp đồng nhận chuyển nhượng quyền sử dụng đất ban đầu để phục vụ công tác thanh tra, kiểm tra thuế.

Ý nghĩa và hướng dẫn thi hành

Công văn 2465/TCT-CS năm 2015 là cơ sở pháp lý giúp tháo gỡ các vướng mắc thực tế cho doanh nghiệp trong quá trình khai thác và chuyển nhượng bất động sản. Việc áp dụng đúng hướng dẫn giúp doanh nghiệp tối ưu hóa chi phí thuế một cách hợp pháp, đồng thời hạn chế tối đa các rủi ro pháp lý liên quan đến việc xác định sai giá tính thuế GTGT.

BỘ TÀI CHÍNH
TỔNG CỤC THUẾ
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 2465/TCT-CS
V/v chính sách thuế

Hà Nội, ngày 22 tháng 06 năm 2015

 

Kính gửi: Cục Thuế TP Hà Nội

Trả lời công văn số 4439/CT-HTr ngày 02/02/2015 của Cục Thuế TP Hà Nội về chính sách thuế, Tổng cục Thuế có ý kiến như sau:

Căn cứ Thông tư số 60/2007/TT-BTC ngày 14/06/2007; Thông tư số 28/2011/TT-BTC ngày 28/02/2011; Thông tư số 156/2013/TT-BTC ngày 06/11/2013 của Bộ Tài chính hướng dẫn về khai thuế giá trị gia tăng:

“c) Trường hợp người nộp thuế có đơn vị trực thuộc kinh doanh ở địa phương cấp tỉnh khác nơi người nộp thuế có trụ sở chính thì đơn vị trực thuộc nộp hồ sơ khai thuế giá trị gia tăng cho cơ quan thuế quản lý trực tiếp của đơn vị trực thuộc; nếu đơn vị trực thuộc không trực tiếp bán hàng, không phát sinh doanh thu thì thực hiện khai thuế tập trung tại trụ sở chính của người nộp thuế.”

Chi nhánh Công ty TNHH Dongil Rubber Belt Việt Nam tại Hà Nội có công văn gửi Cục Thuế TP Hà Nội, trình bày từ năm 2008 đến nay Chi nhánh có hoạt động tìm kiếm khách hàng, thăm dò thị trường và khi bán hàng Chi nhánh xuất hóa đơn cho khách hàng bằng hóa đơn của Công ty TNHH Dongil Rubber Belt Việt Nam tại Bình Dương (trụ sở chính). Trong quá trình hoạt động, Chi nhánh có phát sinh các chi phí hoạt động, có phát sinh thuế GTGT đầu vào, không phát sinh thuế đầu ra.

Theo công văn số 4439/CT-HTr ngày 02/02/2015 nêu trên, Cục Thuế TP Hà Nội chưa trình bày cụ thể tình hình thực tế mua, bán hàng hóa, thực hiện khai thuế GTGT của Chi nhánh Công ty TNHH Dongil Rubber Belt Việt Nam đã kê khai khấu trừ thuế GTGT tại Hà Nội từ năm 2008 đến nay.

Đề nghị Cục Thuế TP Hà Nội kiểm tra thực tế tình hình hoạt động kinh doanh, tên loại hàng hóa mua, bán, số lượng, giá trị hàng hóa mua vào bán ra, các chi phí đầu vào, tình hình khai thuế GTGT của Chi nhánh Công ty TNHH Dongil Rubber Belt Việt Nam tại Hà Nội từ năm 2008 đến nay để có hướng dẫn đơn vị thực hiện theo đúng quy định.

Tổng cục Thuế trả lời Cục Thuế TP Hà Nội được biết./.

 


Nơi nhận:
- Như trên;
- Phó TCTr Cao Anh Tuấn (để b/cáo);
- Vụ PC-BTC;
- Vụ PC - TCT;
- Cục Thuế tỉnh Bình Dương;
- Lưu: VT, CS (3b).

TL. TỔNG CỤC TRƯỞNG
KT. VỤ TRƯỞNG VỤ CHÍNH SÁCH
PHÓ VỤ TRƯỞNG




Nguyễn Hữu Tân

 

verified HIỆU LỰC VĂN BẢN

Công văn 2465/TCT-CS năm 2015 về chính sách thuế giá trị gia tăng do Tổng cục Thuế ban hành

Số hiệu: 2465/TCT-CS
Loại văn bản: Công văn
Ngày ban hành: 22/06/2015
Nơi ban hành: Tổng cục Thuế
Người ký: Nguyễn Hữu Tân
Ngày công báo: Đang cập nhật
Số công báo: Đang cập nhật
Ngày hiệu lực: 22/06/2015
Tình trạng: Còn hiệu lực
Lĩnh vực: Thuế - Phí - Lệ Phí
auto_awesome Hỏi Đáp AI (Demo)
Online
👋 Xin chào! Tôi là Trợ lý AI Pháp Luật. Bạn cần giải đáp hoặc tóm tắt điều khoản nào trong Công văn 2465/TCT-CS năm 2015 về chính sách t...?
✨ 3 điểm chính 📅 Ngày hiệu lực ✍️ Người ký