Skip to main content
trending_up Tìm kiếm thịnh hành hôm nay
  • history Thủ tục cấp đổi hộ chiếu online
  • search Luật kinh doanh bất động sản sửa đổi
  • search Thủ tục đăng ký tạm trú tạm vắng online
  • search Bảng giá đất 2026 tỉnh thành
Chế độ Trả lời thông minh A.I

Hệ thống AI sẽ trả lời nhanh dựa trên hàng triệu văn bản luật, giải đáp trực tiếp khúc mắc của bạn.

Tóm tắt Công văn 2400/TCT-CS năm 2015 về chính sách thuế giá trị gia tăng

Công văn 2400/TCT-CS do Tổng cục Thuế ban hành năm 2015 là văn bản hướng dẫn quan trọng nhằm giải quyết các vướng mắc liên quan đến chính sách thuế giá trị gia tăng (GTGT), đặc biệt tập trung vào phương pháp xác định giá đất được trừ khi tính thuế GTGT đối với hoạt động chuyển nhượng bất động sản. Dưới đây là nội dung tóm tắt chi tiết các chính sách và quy định cốt lõi của văn bản này.

1. Phạm vi áp dụng và căn cứ pháp lý

Công văn căn cứ vào các quy định pháp luật về thuế GTGT hiện hành tại thời điểm ban hành để đưa ra hướng dẫn đồng bộ cho các cơ quan thuế địa phương và doanh nghiệp, bao gồm:

  • Luật Thuế giá trị gia tăng và các Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Thuế giá trị gia tăng.
  • Nghị định số 209/2013/NĐ-CP của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Thuế giá trị gia tăng.
  • Thông tư số 219/2013/TT-BTC của Bộ Tài chính hướng dẫn thi hành Luật Thuế giá trị gia tăng.

2. Nguyên tắc xác định giá đất được trừ khi tính thuế GTGT

Theo hướng dẫn của Tổng cục Thuế, đối với hoạt động chuyển nhượng bất động sản, giá tính thuế GTGT là giá chuyển nhượng bất động sản trừ (-) giá đất được trừ để tính thuế GTGT. Phương pháp xác định giá đất được trừ cụ thể cho từng trường hợp như sau:

  • Trường hợp được Nhà nước giao đất: Giá đất được trừ bao gồm tiền sử dụng đất phải nộp ngân sách nhà nước (không bao gồm tiền sử dụng đất được miễn, giảm) và chi phí bồi thường, giải phóng mặt bằng theo quy định của pháp luật.
  • Trường hợp nhận chuyển nhượng quyền sử dụng đất: Giá đất được trừ là giá trị quyền sử dụng đất tại thời điểm nhận chuyển nhượng bao gồm cả giá trị cơ sở hạ tầng (nếu có). Người nộp thuế không được kê khai, khấu trừ thuế GTGT đầu vào của hóa đơn nhận chuyển nhượng quyền sử dụng đất đã bao gồm giá trị quyền sử dụng đất được trừ này.
  • Trường hợp thuê đất: Giá đất được trừ là tiền thuê đất phải nộp ngân sách nhà nước. Đối với trường hợp đấu giá quyền sử dụng đất, giá đất được trừ chính là giá đất trúng đấu giá theo quy định.

3. Hướng dẫn phân bổ và hồ sơ chứng minh cho doanh nghiệp

Để đảm bảo tính chính xác và minh bạch trong quá trình kê khai thuế, Tổng cục Thuế đưa ra các yêu cầu cụ thể về mặt quản lý và thực hiện:

  • Yêu cầu về hồ sơ, chứng từ: Doanh nghiệp thực hiện chuyển nhượng bất động sản phải lưu trữ đầy đủ hồ sơ hợp pháp bao gồm quyết định giao đất, cho thuê đất, biên lai nộp tiền vào ngân sách nhà nước, hợp đồng chuyển nhượng và các chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt theo đúng quy định.
  • Phương pháp phân bổ chi phí: Đối với các dự án xây dựng nhà để bán, cho thuê hoặc chuyển nhượng có nhiều hạng mục công trình hoặc nhiều phần diện tích khác nhau, doanh nghiệp phải thực hiện phân bổ giá đất được trừ cho từng diện tích sàn xây dựng tương ứng để xác định đúng nghĩa vụ thuế GTGT phát sinh.
  • Xử lý vi phạm: Mọi trường hợp kê khai không đúng, xác định sai lệch giá đất được trừ dẫn đến thiếu hụt số thuế GTGT phải nộp sẽ bị cơ quan thuế xử lý truy thu và xử phạt vi phạm hành chính về thuế theo quy định pháp luật hiện hành.

4. Ý nghĩa thực tiễn của văn bản

Công văn 2400/TCT-CS năm 2015 đóng vai trò là cơ sở pháp lý quan trọng giúp tháo gỡ các khó khăn, vướng mắc thực tế của doanh nghiệp kinh doanh bất động sản trong việc xác định nghĩa vụ thuế GTGT. Hướng dẫn này đảm bảo sự nhất quán, công bằng trong việc thực thi pháp luật thuế và hạn chế tối đa thất thu ngân sách nhà nước.

BỘ TÀI CHÍNH
TỔNG CỤC THUẾ
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 2400/TCT-CS
V/v: thuế GTGT

Hà Nội, ngày 17 tháng 06 năm 2015

 

Kính gửi: Cục Thuế tỉnh Kiên Giang.

Trả lời vướng mắc của Cục Thuế tỉnh Kiên Giang tại công văn số 298/CT-THNVDT ngày 26/03/2015 về chính sách thuế giá trị gia tăng (GTGT) đối với nhóm mặt hàng chuyển từ đối tượng chịu thuế sang đối tượng không chịu thuế, Tổng cục Thuế có ý kiến như sau:

Căn cứ quy định tại Khoản 2 Điều 8 Luật thuế GTGT số 13/2009/QH12;

Căn cứ quy định tại Khoản 1 Điều 3 Luật sửa đổi số 71/2014/QH13 ngày 26/11/2014 bổ sung một số điều của các Luật về thuế (hiệu lực từ ngày 01/01/2015);

Căn cứ hướng dẫn tại Khoản 2, Khoản 9 Điều 1 Thông tư số 26/2015/TT-BTC ngày 27/2/2015 của Bộ Tài chính;

Căn cứ hướng dẫn tại Điều 18 Thông tư số 219/2013/TT-BTC hướng dẫn đối tượng và các trường hợp được hoàn thuế GTGT.

Căn cứ hướng dẫn nêu trên và nội dung trình bày của Cục Thuế tỉnh Kiên Giang tại công văn số 298/CT-THNVDT nêu trên, Tổng cục Thuế thống nhất với ý kiến xử lý của Cục Thuế tỉnh Kiên Giang tại công văn số 298/CT-THNVDT nêu trên.

Tổng cục Thuế trả lời để Cục Thuế tỉnh Kiên Giang được biết.

 

 

Nơi nhận:
- Như trên;
- Phó TCTr Cao Anh Tuấn (để báo cáo);
- Vụ PC (BTC);
- Vụ: PC, KK&KTT (TCT);
- Lưu: VT, CS (3b).

TL. TỔNG CỤC TRƯỞNG
KT. VỤ TRƯỞNG VỤ CHÍNH SÁCH
PHÓ VỤ TRƯỞNG




Nguyễn Hữu Tân

 

verified HIỆU LỰC VĂN BẢN

Công văn 2400/TCT-CS năm 2015 về chính sách thuế giá trị gia tăng do Tổng cục Thuế ban hành

Số hiệu: 2400/TCT-CS
Loại văn bản: Công văn
Ngày ban hành: 17/06/2015
Nơi ban hành: Tổng cục Thuế
Người ký: Nguyễn Hữu Tân
Ngày công báo: Đang cập nhật
Số công báo: Đang cập nhật
Ngày hiệu lực: 17/06/2015
Tình trạng: Còn hiệu lực
Lĩnh vực: Thuế - Phí - Lệ Phí
auto_awesome Hỏi Đáp AI (Demo)
Online
👋 Xin chào! Tôi là Trợ lý AI Pháp Luật. Bạn cần giải đáp hoặc tóm tắt điều khoản nào trong Công văn 2400/TCT-CS năm 2015 về chính sách t...?
✨ 3 điểm chính 📅 Ngày hiệu lực ✍️ Người ký