Công văn 2471/TCT-KK do Tổng cục Thuế ban hành là văn bản chỉ đạo quan trọng nhằm tăng cường công tác quản lý, đẩy nhanh tiến độ giải quyết hồ sơ hoàn thuế giá trị gia tăng (GTGT), đồng thời phòng chống gian lận, thất thoát ngân sách nhà nước. Dưới đây là tóm tắt chi tiết các nội dung cốt lõi của văn bản này.
Đẩy nhanh tiến độ giải quyết hồ sơ hoàn thuế GTGT
- Tổng cục Thuế yêu cầu Cục Thuế các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương tập trung lực lượng, khẩn trương rà soát, phân loại và xử lý dứt điểm các hồ sơ đề nghị hoàn thuế GTGT còn tồn đọng của người nộp thuế.
- Việc giải quyết hồ sơ hoàn thuế phải đảm bảo đúng đối tượng, đúng quy định của pháp luật, không để xảy ra tình trạng chậm trễ gây khó khăn cho doanh nghiệp.
Phân loại hồ sơ hoàn thuế và áp dụng nguyên tắc quản lý rủi ro
- Thực hiện phân loại hồ sơ hoàn thuế GTGT thành hai nhóm rõ rệt: Nhóm hoàn thuế trước, kiểm tra sau và Nhóm kiểm tra trước, hoàn thuế sau theo đúng quy định tại Luật Quản lý thuế.
- Áp dụng triệt để hệ thống quản lý rủi ro để nhận diện các doanh nghiệp có dấu hiệu rủi ro cao về thuế và hóa đơn, từ đó tập trung thanh tra, kiểm tra kỹ lưỡng trước khi quyết định hoàn thuế.
Tăng cường thanh tra, kiểm tra và chống gian lận hoàn thuế
- Đối với các hồ sơ thuộc diện kiểm tra trước hoàn thuế, cơ quan thuế cần thực hiện đối chiếu, xác minh nguồn gốc hàng hóa mua vào qua các khâu trung gian để phát hiện kịp thời các hành vi mua bán hóa đơn bất hợp pháp.
- Phối hợp chặt chẽ với các cơ quan chức năng như Công an, Hải quan, Ngân hàng để xác minh dòng tiền, tính xác thực của giao dịch xuất khẩu và nguồn gốc hàng hóa lâm sản, nông sản, linh kiện điện tử.
Nâng cao trách nhiệm của công chức và cơ quan thuế
- Thủ trưởng cơ quan thuế các cấp chịu trách nhiệm toàn diện về công tác hoàn thuế GTGT tại địa bàn quản lý; tăng cường kỷ luật, kỷ cương công vụ đối với công chức làm công tác hoàn thuế.
- Nghiêm cấm các hành vi gây phiền hà, sách nhiễu, kéo dài thời gian giải quyết hồ sơ hoàn thuế của doanh nghiệp khi đã đủ điều kiện theo quy định.
| BỘ TÀI CHÍNH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 2471/TCT-KK | Hà Nội, ngày 9 tháng 7 năm 2010 |
Kính gửi: Cục Thuế tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu
Trả lời công văn số 2887/CT-KTT1 ngày 20/5/2010 của Cục Thuế tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu, về việc vướng mắc trong xử lý hoàn thuế giá trị gia tăng (GTGT) Tổng cục thuế có ý kiến như sau:
Căn cứ quy định tại Điều 7 Chương II Pháp lệnh Ngoại hối: "Mọi giao dịch thanh toán và chuyển tiền liên quan đến xuất khẩu, nhập khẩu hàng hoá, dịch vụ phải thực hiện thông qua tổ chức tín dụng được phép".
Căn cứ Nghị định số 161/2006/NĐ-CP ngày 28/12/2006 của Chính phủ quy định về thanh toán bằng tiền mặt
Căn cứ hướng dẫn tại Điểm 1.2 (d) Mục III Phần B Thông tư số 32/2007/TT-BTC ngày 9/4/2007 và điểm 1.3.c3 Mục III Phần B Thông tư số 129/2008/TT-BTC ngày 26/12/2008 của Bộ Tài chính hướng dẫn về thuế GTGT, quy định điều kiện khấu trừ thuế GTGT đầu vào là hàng hoá, dịch vụ xuất khẩu phải thanh toán qua ngân hàng;
Căn cứ công văn số 10220/BTC-TCT ngày 20/7/2009 của Bộ Tài chính, về điều kiện chứng từ thanh toán qua ngân hàng để khấu trừ, hoàn thuế GTGT;
Căn cứ Điểm 4 công văn số 2416/BTC-TCT ngày 27/02/2010 của Bộ Tài chính về thủ tục hồ sơ hoàn thuế GTGT đối với hàng uỷ thác xuất khẩu.
Căn cứ vào hướng dẫn nêu trên, trường hợp bên nhận uỷ thác xuất khẩu sau khi được phía nước ngoài thanh toán, sau đó thanh toán lại tiền hàng cho bên uỷ thác xuất khẩu thì phải thanh toán qua ngân hàng theo đúng quy định.
Trường hợp bên nhận uỷ thác xuất khẩu thanh toán lại tiền hàng cho bên uỷ thác xuất khẩu bằng tiền mặt, phát sinh trước khi có hướng dẫn tại công văn số 2416/BTC-TCT nêu trên thì cũng không đủ điều kiện về chứng từ thanh toán qua ngân hàng để khấu trừ, hoàn thuế GTGT theo quy định.
Tổng cục thuế thông báo để Cục Thuế Bà Rịa - Vũng Tàu biết, hướng dẫn đơn vị thực hiện đúng quy định tại các văn bản quy phạm pháp luật về thuế và các văn bản quy phạm pháp luật khác có liên quan và hướng dẫn tại công văn này./.
|
| KT. TỔNG CỤC TRƯỞNG PHÓ |
- 1 Pháp lệnh ngoại hối năm 2005
- 2 Nghị định 161/2006/NĐ-CP về thanh toán bằng tiền mặt
- 3 Thông tư 32/2007/TT-BTC hướng dẫn thi hành Nghị định 158/2003/NĐ-CP, Nghị định 148/2004/NĐ-CP và Nghị định 156/2005/NĐ-CP thi hành Luật thuế giá trị gia tăng và Luật thuế giá trị gia tăng sửa đổi do Bộ Tài chính ban hành
- 4 Thông tư 129/2008/TT-BTC hướng dẫn thi hành Luật Thuế giá trị gia tăng và Nghị định 123/2008/NĐ-CP quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Thuế giá trị gia tăng do Bộ Tài chính ban hành
- 5 Công văn số 10220/BTC-TCT về việc điều kiện chứng từ thanh toán qua ngân hàng để khấu trừ, hoàn thuế giá trị gia tăng do Bộ Tài chính ban hành
- 6 Công văn 2416/BTC-TCT về thủ tục hồ sơ hoàn thuế giá trị gia tăng đối với hàng uỷ thác xuất khẩu do Bộ Tài chính ban hành
- 1 Pháp lệnh ngoại hối năm 2005
- 2 Nghị định 161/2006/NĐ-CP về thanh toán bằng tiền mặt
- 3 Thông tư 32/2007/TT-BTC hướng dẫn thi hành Nghị định 158/2003/NĐ-CP, Nghị định 148/2004/NĐ-CP và Nghị định 156/2005/NĐ-CP thi hành Luật thuế giá trị gia tăng và Luật thuế giá trị gia tăng sửa đổi do Bộ Tài chính ban hành
- 4 Thông tư 129/2008/TT-BTC hướng dẫn thi hành Luật Thuế giá trị gia tăng và Nghị định 123/2008/NĐ-CP quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Thuế giá trị gia tăng do Bộ Tài chính ban hành
- 5 Công văn số 10220/BTC-TCT về việc điều kiện chứng từ thanh toán qua ngân hàng để khấu trừ, hoàn thuế giá trị gia tăng do Bộ Tài chính ban hành
- 6 Công văn 2416/BTC-TCT về thủ tục hồ sơ hoàn thuế giá trị gia tăng đối với hàng uỷ thác xuất khẩu do Bộ Tài chính ban hành
- 7 Công văn 494/TCT-KK về hoàn thuế giá trị gia tăng do Tổng cục Thuế ban hành
- 8 Công văn 1067/TCT-KK về hoàn thuế giá trị gia tăng do Tổng cục Thuế ban hành