Nghị định 161/2006/NĐ-CP do Chính phủ ban hành quy định chi tiết về hoạt động thanh toán bằng tiền mặt, nhằm quản lý và giám sát chặt chẽ việc lưu thông tiền mặt trong nền kinh tế Việt Nam.
Phạm vi điều chỉnh và Đối tượng áp dụng
Nghị định này điều chỉnh các nội dung liên quan đến hạn mức thanh toán bằng tiền mặt, phí giao dịch tiền mặt và việc rút tiền mặt với số lượng lớn bằng Đồng Việt Nam (VND) trong các giao dịch, thanh toán tại Việt Nam. Đối tượng áp dụng bao gồm các tổ chức cung ứng dịch vụ thanh toán, Kho bạc Nhà nước, các cơ quan, tổ chức sử dụng ngân sách nhà nước hoặc vốn nhà nước, cùng các tổ chức, cá nhân khác có giao dịch tiền mặt với tổ chức cung ứng dịch vụ thanh toán.
Quy định về hạn mức thanh toán bằng tiền mặt
- Các cơ quan, tổ chức sử dụng ngân sách nhà nước và các tổ chức sử dụng vốn nhà nước khi thực hiện chi trả cho bên thụ hưởng bắt buộc phải sử dụng các phương tiện thanh toán không dùng tiền mặt, trừ các khoản được phép chi bằng tiền mặt qua Kho bạc Nhà nước theo quy định pháp luật.
- Cho phép chi trả bằng tiền mặt đối với các khoản thanh toán cho người thụ hưởng không có tài khoản tại tổ chức cung ứng dịch vụ thanh toán hoặc Kho bạc Nhà nước.
- Các khoản chi trả có giá trị dưới hạn mức thanh toán bằng tiền mặt quy định cũng được phép thực hiện bằng tiền mặt trực tiếp cho bên thụ hưởng.
Phí giao dịch tiền mặt và rút tiền mặt số lượng lớn
- Các tổ chức cung ứng dịch vụ thanh toán có quyền thu phí giao dịch tiền mặt tại đơn vị mình. Mức phí này do chính tổ chức cung ứng dịch vụ quy định, niêm yết công khai và phải phù hợp với các quy định hướng dẫn của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam.
- Đối với việc rút tiền mặt với số lượng lớn, tổ chức cung ứng dịch vụ thanh toán và Kho bạc Nhà nước được quyền thỏa thuận trước với các tổ chức, cá nhân về hạn mức rút và yêu cầu thông báo trước khi thực hiện giao dịch rút tiền nhằm đảm bảo tính chủ động trong quản lý lượng tiền mặt lưu thông.
Trách nhiệm của các cơ quan quản lý nhà nước
- Bộ Tài chính: Chịu trách nhiệm quy định cụ thể hạn mức thanh toán bằng tiền mặt áp dụng cho các đơn vị sử dụng ngân sách nhà nước; xác định rõ các khoản chi được phép thực hiện bằng tiền mặt qua Kho bạc Nhà nước và định mức tồn quỹ tiền mặt tại các đơn vị Kho bạc Nhà nước.
- Ngân hàng Nhà nước Việt Nam: Ban hành quy định về hạn mức thanh toán bằng tiền mặt đối với các tổ chức sử dụng vốn nhà nước phù hợp với từng thời kỳ phát triển; phối hợp chặt chẽ với Bộ Tài chính để hướng dẫn thực hiện định mức tồn quỹ tiền mặt trong hệ thống Kho bạc Nhà nước.
- Các Bộ, ngành và Ủy ban nhân dân các cấp: Có trách nhiệm tuyên truyền, phổ biến, hướng dẫn các quy định của Nghị định đến các đơn vị thuộc quyền quản lý; tổ chức thanh tra, kiểm tra định kỳ hoặc đột xuất việc chấp hành quy định thanh toán bằng tiền mặt; xử lý nghiêm các hành vi vi phạm theo thẩm quyền và thông báo kết quả xử lý cho Ngân hàng Nhà nước Việt Nam.
Chế tài xử lý vi phạm
- Tổ chức, cá nhân có hành vi vi phạm các quy định tại Nghị định này sẽ bị xử phạt vi phạm hành chính theo các quy định pháp luật hiện hành về xử phạt trong lĩnh vực tiền tệ và hoạt động ngân hàng.
- Cán bộ, công chức vi phạm ngoài việc bị xử phạt hành chính còn bị xử lý kỷ luật theo quy định của pháp luật về cán bộ, công chức tùy theo tính chất và mức độ vi phạm.
- Trường hợp hành vi vi phạm có đủ các yếu tố cấu thành tội phạm sẽ bị truy cứu trách nhiệm hình sự theo quy định của Bộ luật Hình sự.
Hiệu lực thi hành và Trách nhiệm hướng dẫn
Nghị định 161/2006/NĐ-CP có hiệu lực thi hành sau 15 ngày kể từ ngày đăng Công báo. Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam và Bộ trưởng Bộ Tài chính chịu trách nhiệm hướng dẫn chi tiết việc thi hành Nghị định này. Các Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ, Thủ trưởng cơ quan thuộc Chính phủ, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương chịu trách nhiệm tổ chức thực hiện nghiêm túc các quy định nêu trên.
| CHÍNH PHỦ | CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 161/2006/NĐ-CP | Hà Nội, ngày 28 tháng 12 năm 2006 |
CHÍNH PHỦ
Căn cứ Luật Tổ chức Chính phủ ngày 25 tháng 12 năm 2001;
Căn cứ Luật Ngân hàng Nhà nước Việt Nam ngày 12 tháng 12 năm 1997 và Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Ngân hàng Nhà nước số 10/2003/QH11 ngày 17 tháng 6 năm 2003;
Căn cứ Luật các Tổ chức tín dụng ngày 12 tháng 12 năm 1997 và Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật các Tổ chức tín dụng số 20/2004/QH11 ngày 15 tháng 6 năm 2004;
Xét đề nghị của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt
NGHỊ ĐỊNH :
Nghị định này quy định về hạn mức thanh toán bằng tiền mặt, phí giao dịch tiền mặt và việc rút tiền mặt với số lượng lớn bằng Đồng Việt
Đối tượng áp dụng của Nghị định này gồm:
1. Các tổ chức cung ứng dịch vụ thanh toán, Kho bạc Nhà nước.
2. Các cơ quan, tổ chức sử dụng ngân sách nhà nước và các tổ chức sử dụng vốn nhà nước.
3. Các tổ chức khác và cá nhân trong giao dịch tiền mặt với các tổ chức cung ứng dịch vụ thanh toán.
Điều 3. Hạn mức thanh toán bằng tiền mặt
1. Các cơ quan, tổ chức sử dụng ngân sách nhà nước và các tổ chức sử dụng vốn nhà nước khi trả tiền cho bên thụ hưởng phải sử dụng các phương tiện thanh toán không dùng tiền mặt để chi trả, trừ những khoản được phép chi trả bằng tiền mặt qua Kho bạc Nhà nước.
2. Đối với những khoản chi trả cho người thụ hưởng không có tài khoản tại tổ chức cung ứng dịch vụ thanh toán, Kho bạc Nhà nước thì các cơ quan, tổ chức sử dụng ngân sách nhà nước và các tổ chức sử dụng vốn nhà nước được chi trả bằng tiền mặt cho bên thụ hưởng.
3. Đối với những khoản chi trả dưới hạn mức thanh toán bằng tiền mặt thì các cơ quan, tổ chức sử dụng ngân sách nhà nước và các tổ chức sử dụng vốn nhà nước được chi trả bằng tiền mặt cho bên thụ hưởng.
Điều 4. Phí giao dịch tiền mặt của tổ chức cung ứng dịch vụ thanh toán
Tổ chức cung ứng dịch vụ thanh toán có quyền thu phí giao dịch tiền mặt tại đơn vị mình. Mức phí giao dịch tiền mặt do tổ chức cung ứng dịch vụ thanh toán quy định và niêm yết công khai phù hợp với quy định của Ngân hàng Nhà nước.
Điều 5. Rút tiền mặt với số lượng lớn
Tổ chức cung ứng dịch vụ thanh toán, Kho bạc Nhà nước được thoả thuận với các tổ chức, cá nhân về việc rút tiền mặt với số lượng lớn và việc thông báo trước khi có nhu cầu rút tiền mặt với số lượng lớn.
Điều 6. Trách nhiệm của Bộ Tài chính đối với thanh toán bằng tiền mặt tại Kho bạc Nhà nước
Bộ Tài chính quy định cụ thể hạn mức thanh toán bằng tiền mặt áp dụng cho các cơ quan, tổ chức sử dụng ngân sách nhà nước, những khoản được chi trả bằng tiền mặt qua Kho bạc Nhà nước, định mức tồn quỹ tiền mặt tại các đơn vị Kho bạc Nhà nước.
Điều 7. Trách nhiệm của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam
1. Ngân hàng Nhà nước Việt
2. Phối hợp với Bộ Tài chính trong việc hướng dẫn thực hiện định mức tồn quỹ tiền mặt trong hệ thống Kho bạc Nhà nước.
Điều 8. Trách nhiệm của các Bộ, ngành
1. Hướng dẫn, tuyên truyền, phổ biến những quy định của Nghị định này tới các cơ quan, tổ chức sử dụng ngân sách nhà nước và các tổ chức sử dụng vốn nhà nước do Bộ, ngành mình quản lý.
2. Tổ chức thanh tra, kiểm tra đối với các cơ quan, tổ chức sử dụng ngân sách nhà nước và các tổ chức sử dụng vốn nhà nước do Bộ, ngành mình quản lý về việc chấp hành các quy định về thanh toán bằng tiền mặt.
3. Xử lý theo thẩm quyền đối với hành vi vi phạm quy định tại Nghị định này theo quy định của pháp luật và thông báo việc xử lý cho Ngân hàng Nhà nước Việt
Điều 9. Trách nhiệm của Ủy ban nhân dân các cấp
1. Tuyên truyền, phổ biến những quy định của Nghị định này tới các cơ quan, tổ chức sử dụng ngân sách nhà nước và các tổ chức sử dụng vốn nhà nước trên địa bàn mình quản lý để các đối tượng này chấp hành nghiêm chỉnh các quy định về thanh toán bằng tiền mặt.
2. Thanh tra, kiểm tra việc thực hiện Nghị định này của các cơ quan, tổ chức sử dụng ngân sách nhà nước và các tổ chức sử dụng vốn nhà nước đang hoạt động tại địa bàn hành chính do mình quản lý.
3. Xử lý theo thẩm quyền đối với hành vi vi phạm quy định tại Nghị định này theo quy định của pháp luật và thông báo việc xử lý cho Ngân hàng Nhà nước Việt
1. Tổ chức, cá nhân vi phạm các quy định tại Nghị định này bị xử phạt vi phạm hành chính theo quy định hiện hành về xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực tiền tệ và hoạt động ngân hàng.
2. Cán bộ, công chức vi phạm các quy định tại Nghị định này, ngoài việc bị xử lý theo khoản 1 Điều này, tuỳ theo tính chất, mức độ vi phạm còn bị xử lý theo các quy định hiện hành đối với cán bộ, công chức.
3. Cán bộ, công chức và các cá nhân có hành vi vi phạm quy định tại Nghị định này mà có đủ các yếu tố cấu thành tội phạm thì bị truy cứu trách nhiệm hình sự theo quy định của Bộ luật Hình sự.
Nghị định này có hiệu lực thi hành sau 15 ngày, kể từ ngày đăng Công báo.
Điều 12. Trách nhiệm hướng dẫn
Thống đốc Ngân hàng Nhà nước, Bộ trưởng Bộ Tài chính chịu trách nhiệm hướng dẫn việc thi hành Nghị định này.
Các Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ, Thủ trưởng cơ quan thuộc Chính phủ, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương và các đối tượng quy định tại Điều 2 chịu trách nhiệm thi hành Nghị định này./.
|
| TM. CHÍNH PHỦ |
- 1 Thông tư 01/2007/TT-NHNN hướng dẫn Điều 4 và Điều 7 Nghị định 161/2006/NĐ-CP về thanh toán bằng tiền mặt do Ngân hàng Nhà nước ban hành
- 2 Luật Ngân hàng Nhà nước 1997
- 3 Luật các Tổ chức tín dụng 1997
- 4 Luật Tổ chức Chính phủ 2001
- 5 Luật Ngân hàng Nhà nước Việt Nam sửa đổi 2003
- 6 Luật các tổ chức tín dụng sửa đổi 2004
- 7 Thông tư 33/2014/TT-NHNN về trường hợp được thanh toán bằng tiền mặt của các tổ chức sử dụng vốn nhà nước do Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam ban hành