Skip to main content
trending_up Tìm kiếm thịnh hành hôm nay
  • history Thủ tục cấp đổi hộ chiếu online
  • search Mức đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc 2026
  • search Luật kinh doanh bất động sản sửa đổi
  • search Nghị định xử phạt hành chính đất đai
Chế độ Trả lời thông minh A.I

Hệ thống AI sẽ trả lời nhanh dựa trên hàng triệu văn bản luật, giải đáp trực tiếp khúc mắc của bạn.

Giới thiệu chung về Công văn 2496/TCT-KK năm 2015

Công văn 2496/TCT-KK do Tổng cục Thuế ban hành năm 2015 là văn bản hành chính giải đáp các vướng mắc nghiệp vụ liên quan đến chính sách lệ phí trước bạ. Văn bản này đóng vai trò quan trọng trong việc hướng dẫn các Cục Thuế tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương thực hiện thống nhất các quy định pháp luật về thuế, phí đối với tài sản, đặc biệt là đất đai và nhà ở, tránh các sai sót trong quá trình áp dụng luật thực tế.

Các nội dung chính sách cốt lõi được giải đáp trong Công văn 2496/TCT-KK

1. Nguyên tắc xác định giá tính lệ phí trước bạ đối với nhà, đất

  • Giá tính lệ phí trước bạ đối với đất là giá đất tại bảng giá đất do Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương ban hành tại thời điểm kê khai lệ phí trước bạ.
  • Trường hợp giá đất tại hợp đồng chuyển quyền sử dụng đất cao hơn giá do Ủy ban nhân dân tỉnh quy định thì giá tính lệ phí trước bạ là giá ghi trên hợp đồng chuyển quyền sử dụng đất.
  • Đối với nhà ở, giá tính lệ phí trước bạ được xác định dựa trên giá trị xây dựng mới của nhà nước quy định và tỷ lệ chất lượng còn lại của nhà tại thời điểm kê khai.

2. Hướng dẫn về các trường hợp miễn lệ phí trước bạ

  • Làm rõ các điều kiện áp dụng miễn lệ phí trước bạ đối với đất được nhà nước giao, cho thuê hoặc công nhận sử dụng vào mục đích sản xuất nông nghiệp, lâm nghiệp, nuôi trồng thủy sản và làm muối.
  • Quy định chi tiết về việc miễn lệ phí trước bạ đối với nhà, đất là trụ sở của cơ quan đại diện ngoại giao, cơ quan lãnh sự và nhà ở của người đứng đầu cơ quan ngoại giao theo nguyên tắc đối xử ngoại giao.
  • Hướng dẫn thủ tục chứng minh đối với trường hợp đất đai, nhà ở được thừa kế hoặc là quà tặng giữa vợ với chồng, cha đẻ, mẹ đẻ với con đẻ, con nuôi hợp pháp để được hưởng ưu đãi miễn lệ phí trước bạ theo quy định của pháp luật.

3. Quy trình kê khai và nộp lệ phí trước bạ

  • Người nộp thuế có nghĩa vụ kê khai lệ phí trước bạ cùng với thời điểm làm thủ tục chuyển quyền sở hữu, quyền sử dụng tài sản.
  • Hồ sơ kê khai phải đầy đủ các giấy tờ chứng minh quyền sở hữu hợp pháp, tờ khai lệ phí trước bạ theo mẫu quy định và các giấy tờ chứng minh thuộc đối tượng được miễn, giảm (nếu có).
  • Cơ quan thuế có trách nhiệm tiếp nhận, kiểm tra hồ sơ và ra thông báo nộp lệ phí trước bạ trong thời hạn luật định để người nộp thuế thực hiện nghĩa vụ tài chính vào ngân sách nhà nước.

4. Giải quyết vướng mắc về phối hợp liên thông giữa các cơ quan quản lý

  • Tăng cường sự phối hợp chặt chẽ giữa cơ quan Thuế và Văn phòng Đăng ký đất đai trong việc luân chuyển hồ sơ xác định nghĩa vụ tài chính của người sử dụng đất.
  • Xử lý dứt điểm các trường hợp hồ sơ bị chậm trễ do nghẽn thông tin địa chính hoặc có sự sai lệch về diện tích, vị trí thửa đất giữa hồ sơ thực tế và cơ sở dữ liệu quản lý.

Ý nghĩa thực tiễn của văn bản

Công văn 2496/TCT-KK năm 2015 đã tháo gỡ kịp thời các điểm nghẽn pháp lý trong quản lý thuế, giúp người nộp thuế giảm thiểu thời gian thực hiện thủ tục hành chính, đồng thời nâng cao tính minh bạch và hiệu quả của công tác quản lý thu lệ phí trước bạ trên phạm vi cả nước.

BỘ TÀI CHÍNH
TỔNG CỤC THUẾ
--------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
------------------

Số: 2496/TCT-KK
V/v: giải đáp vướng mắc chính sách lệ phí trước bạ

Hà Nội, ngày 23 tháng 06 năm 2015

 

Kính gửi: Cục Thuế tỉnh Đắk Lắk.

Trả lời Công văn số 571/CT-THNVDT ngày 30/03/2015 của Cục Thuế tỉnh Đắk Lắk về việc vướng mắc hồ sơ kê khai lệ phí trước bạ đối với tài sản là các loại xe, Tổng cục Thuế có ý kiến như sau:

- Tại Điều 6, Nghị định số 79/2007/NĐ-CP ngày 18/05/2007 của Chính phủ về cấp bản sao từ sổ gốc, chứng thực bản sao từ bản chính, chứng thực chữ ký quy định:

"Điều 6. Trách nhiệm của cơ quan, tổ chức tiếp nhận bản sao

1. Cơ quan, tổ chức tiếp nhận bản sao được cấp từ sổ gốc, bản sao được chứng thực từ bản chính không được yêu cầu xuất trình bản chính để đối chiếu. Trường hợp có dấu hiệu nghi ngờ bản sao là giả mạo thì có quyền xác minh.

2. Cơ quan, tổ chức tiếp nhận bản sao không có chứng thực có quyền yêu cầu xuất trình bản chính để đối chiếu. Người đối chiếu phải ký xác nhận vào bản sao và chịu trách nhiệm về tính chính xác của bản sao so với bản chính. "

- Tại Điều 6 Nghị định số 23/2015/NĐ-CP ngày 16/02/2015 của Chính phủ về cấp bản sao từ sổ gốc, chứng thực bản sao từ bản chính, chứng thực chữ ký và chứng thực hợp đồng, giao dịch quy định:

"Điều 6. Trách nhiệm của cơ quan, tổ chức tiếp nhận bản sao

1. Trường hợp pháp luật quy định nộp bản sao thì cơ quan, tổ chức có trách nhiệm tiếp nhận. bản sao, không được yêu cầu bản sao có chứng thực nhưng có quyền yêu cầu xuất trình bản chính để đối chiếu. Người đối chiếu có trách nhiệm xác nhận tính chính xác của bản sao so với bản chính.

2. Cơ quan, tổ chức tiếp nhận bản sao được cấp từ sổ gốc, bản sao có chứng thực thì không được yêu cầu xuất trình bản chính, trừ trường hợp có căn cứ về việc bản sao giả mạo, bất hợp pháp thì yêu cầu xuất trình bản chính để đối chiếu hoặc tiến hành xác minh, nếu thấy cần thiết."

- Tại Khoản 2, Điều 4 Thông tư số 34/2013/TT-BTC ngày 28/03/2013 của Bộ Tài chính bổ sung một số điều của Thông tư số 124/201 I/TT-BTC ngày 31/08/2011 của Bộ Tài chính hướng dẫn về lệ phí trước bạ quy định:

"Điều 4. Sửa đổi Khoản 4 và khoản 5, Điều 6, Chương II như sau:

2. Thay thế Khoản 5, Điều 6 bằng Khoản 5 mới như sau:

"5. Ôtô, moóc hoặc mi moóc được kéo bởi Ô tô mức thu là 2%.

Riêng:

Ô tô chở người dưới 10 chỗ ngồi (kể cả lái xe) nộp lệ phí trước bạ lần đầu với mức thu là 10%. Trường hợp cần áp dụng mức thu cao hơn cho phù hợp với điều kiện thực tế tại từng địa phương, Hội đồng nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương quyết định điều chỉnh tăng nhưng tối đa không quá 50% mức quy định chung.

Ô tô chở người dưới 10 chỗ ngồi (kể cả lái xe) nộp lệ phí trước bạ lần thứ 2 trở đi với mức thu là 2% và áp dụng thống nhất trên toàn quốc.

Cơ quan thuế xác định mức thu lệ phí trước bạ xe Ô tô trên cơ sở:

- Số chỗ ngồi trên xe ôtô được xác định theo thiết kế của nhà sản xuất.

- Loại xe được xác định như sau:

Trường hợp xe nhập khẩu căn cứ xác định của quan Đăng kiểm ghi tại mục "Loại phương tiện " của Giấy chứng nhận chất lượng an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường xe giới nhập khẩu hoặc Thông báo miễn kiểm tra chất lượng an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường đối với xe giới nhập khẩu do quan đăng kiểm Việt Nam cấp;

Trường hợp xe sản xuất, lắp ráp trong nước thì căn cứ vào mục "Loại phương tiện " ghi tại Giấy chứng nhận chất lượng an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường Ô tô sản xuất, lắp ráp hoặc Phiếu kiểm tra chất lượng xuất xưởng dùng cho xe cơ giới.

Trường hợp tại mục "Loại phương tiện " (loại xe) của các giấy tờ nêu trên không xác định là xe Ô tô tải thì áp dụng tỷ lệ thu lệ phí trước bạ đối với xe Ô tô chở người.

…”

- Tại điểm c, Khoản 1, Điều 19 Thông tư số 156/2013/TT-BTC ngày 06/11/2013 của Bộ Tài chính hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Quản lý thuế; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Quản lý thuế và Nghị định số 83/2013/NĐ-CP ngày 22/7/2013 của Chính phủ quy định:

"Điều 19. Khai phí, lệ phí

1. Khai 1ệ phí trước bạ

c) Hồ sơ kê khai lệ phí trước bạ tài sản khác theo quy định của pháp luật về lệ phí trước bạ (trừ tàu thuyền đánh cá, tàu thuyền vận tải thủy nội địa, tàu biển thiếu hồ sơ gốc hoặc đóng mới tại Việt Nam nêu tại điểm e khoản 1 Điều này)

- Tờ khai lệ phí trước bạ theo mẫu số 02/LPTB ban hành kèm theo Thông tư này;

- Hoá đơn mua tài sản hợp pháp (đối với trường hợp mua bán, chuyển nhượng, trao đổi tài sản mà bên giao tài sản là tổ chức, cá nhân hoạt động sản xuất kinh doanh); hoặc hoá đơn bán hàng tịch thu (đối với trường hợp mua hàng tịch thu); hoặc quyết định chuyển giao, chuyển nhượng, thanh lý tài sản (đối với trường hợp cơ quan hành chính sự nghiệp nhà nước, cơ quan tư pháp nhà nước, cơ quan hành chính sự nghiệp của các tổ chức chính trị, tổ chức chính trị - xã hội, tổ chức xã hội, tổ chức xã hội - nghề nghiệp không hoạt động sản xuất, kinh doanh thực hiện chuyển giao tài sản cho tổ chức, cá nhân khác); hoặc giấy tờ chuyển giao tài sản được ký kết giữa bên giao tài sản và bên nhận tài sản có xác nhận của Công chứng hoặc cơ quan nhà nước có thẩm quyền (đối với trường hợp chuyển giao tài sản giữa các cá nhân, thể nhân không hoạt động sản xuất, kinh doanh);

- Giấy đăng ký quyền sở hữu, sử dụng tài sản của chủ cũ (đối với tài sản đăng ký quyền sở hữu, sử dụng tại Việt Nam từ lần thứ 2 trở đi)

- Các giấy tờ chứng minh tài sản hoặc chủ tài sản thuộc đối tượng không phải nộp lệ phí trước bạ hoặc được miễn lệ phí trước bạ (nếu có). "

Căn cứ các quy định nêu trên, trường hợp người nộp thuế nộp bản sao không có chứng thực hồ sơ kê khai lệ phí trước bạ đối với các loại xe (xe ô tô, xe môtô, xe gắn máy. . .) theo quy định tại điểm C, Điều 19 Thông tư số 156/2013/TT-BTC khi đăng ký quyền sở hữu, sử dụng với cơ quan Nhà nước có thẩm quyền thì khi tiếp nhận hồ sơ kê khai lệ phí trước bạ nêu trên, cơ quan Thuế có quyền yêu cầu xuất trình bản chính để đối chiếu. Người đối chiếu phải ký xác nhận vào bản sao và chịu trách nhiệm về tính chính xác của bản sao so với bản chính.

Việc Cục Thuế tỉnh Đắk Lắk đề xuất cầu người nộp thuế cung cấp thêm bản phô tô kiểm tra chất lượng xuất xưởng hoặc Phiêu kiểm định chất lượng an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường (đối với xe đăng ký quyền sở hữu tại Việt Nam lần đầu) và sổ đăng kiểm (đối với xe đăng ký quyền sở hữu tại Việt Nam lần thứ 2 trở đi để có căn cứ thu lệ phí trước bạ, Tổng cục Thuế ghi nhận sự cần thiết phải bổ sung hồ sơ; Tuy nhiên, yêu cầu của Cục Thuế không phù hợp với quy định của pháp luật hiện hành và làm tăng thủ tục hành chính đối với người nộp thuế .

Ngoài ra, để giải quyết vướng mắc như Cục Thuế nêu, đồng thời có cơ sở triển khai các công việc phục vụ cho việc thu lệ phí trước bạ điện tử sau này, Tổng cục Thuế đã làm việc với Cục Đăng kiểm Việt Nam đề nghị việc cơ quan Thuế được kết nối trực tuyến với cơ sở dữ liệu của Cục Đăng kiểm Việt Nam.

Tổng cục Thuế trả lời Cục Thuế tỉnh Đắk Lắk được biết./.

 

 

Nơi nhận:
- Như trên;
- PTCT Cao Anh Tuấn (để báo cáo);
- Vụ PC-TCT;
- Lưu: VT, CS (3b).

TL. TỔNG CỤC TRƯỞNG
KT. VỤ TRƯỞNG VỤ CHÍNH SÁCH
PHÓ VỤ TRƯỞNG




Ngô Văn Độ

 

 

Văn bản liên quan nội dung
verified HIỆU LỰC VĂN BẢN

Công văn 2496/TCT-KK năm 2015 giải đáp vướng mắc chính sách lệ phí trước bạ do Tổng cục Thuế ban hành

Số hiệu: 2496/TCT-KK
Loại văn bản: Công văn
Ngày ban hành: 23/06/2015
Nơi ban hành: Tổng cục Thuế
Người ký: Ngô Văn Độ
Ngày công báo: Đang cập nhật
Số công báo: Đang cập nhật
Ngày hiệu lực: 23/06/2015
Tình trạng: Còn hiệu lực
Lĩnh vực: Thuế - Phí - Lệ Phí
auto_awesome Hỏi Đáp AI (Demo)
Online
👋 Xin chào! Tôi là Trợ lý AI Pháp Luật. Bạn cần giải đáp hoặc tóm tắt điều khoản nào trong Công văn 2496/TCT-KK năm 2015 giải đáp vướng...?
✨ 3 điểm chính 📅 Ngày hiệu lực ✍️ Người ký