Skip to main content
trending_up Tìm kiếm thịnh hành hôm nay
  • history Nghị định 100 phạt nồng độ cồn đường bộ
  • search Mẫu hợp đồng đặt cọc mua bán đất chuẩn
  • search Bảng giá đất 2026 tỉnh thành
  • search Quy định tách thửa đất nông nghiệp
Chế độ Trả lời thông minh A.I

Hệ thống AI sẽ trả lời nhanh dựa trên hàng triệu văn bản luật, giải đáp trực tiếp khúc mắc của bạn.

Tổng quan về Công văn 2502/TCT-DNL năm 2024

Công văn 2502/TCT-DNL năm 2024 do Tổng cục Thuế ban hành là văn bản hướng dẫn nghiệp vụ quan trọng dành cho các doanh nghiệp và cơ quan thuế địa phương về việc thực hiện khai bổ sung hồ sơ khai thuế giá trị gia tăng (GTGT). Văn bản này nhằm làm rõ các quy trình, thủ tục và nguyên tắc xử lý số liệu điều chỉnh, đảm bảo tính thống nhất trong việc áp dụng Luật Quản lý thuế và các văn bản hướng dẫn thi hành.

Nguyên tắc cốt lõi khi khai bổ sung hồ sơ khai thuế GTGT

Việc khai bổ sung hồ sơ khai thuế GTGT được thực hiện dựa trên các nguyên tắc pháp lý chặt chẽ sau:

  • Người nộp thuế phát hiện hồ sơ khai thuế đã nộp cho cơ quan thuế có sai, sót thì được khai bổ sung hồ sơ khai thuế trong thời hạn 10 năm kể từ ngày hết hạn nộp hồ sơ khai thuế của kỳ tính thuế có sai, sót, nhưng phải trước khi cơ quan thuế hoặc cơ quan có thẩm quyền công bố quyết định thanh tra, kiểm tra tại trụ sở.
  • Trường hợp cơ quan thuế đã công bố quyết định thanh tra, kiểm tra tại trụ sở, người nộp thuế vẫn được quyền khai bổ sung hồ sơ khai thuế. Tuy nhiên, việc xử lý hành vi vi phạm hành chính về quản lý thuế sẽ được thực hiện theo quy định của pháp luật đối với các hành vi khai sai dẫn đến thiếu số tiền thuế phải nộp hoặc tăng số tiền thuế được miễn, giảm, hoàn.
  • Sau khi cơ quan thuế đã ban hành kết luận, quyết định xử lý về thuế sau thanh tra, kiểm tra, việc khai bổ sung chỉ được thực hiện đối với các trường hợp được pháp luật cho phép và phải tuân thủ nghiêm ngặt các quyết định xử lý hành chính đã ban hành.

Thành phần hồ sơ khai bổ sung thuế GTGT

Để thực hiện khai bổ sung đúng quy định, người nộp thuế cần chuẩn bị và nộp các tài liệu sau qua cổng thông tin điện tử của cơ quan thuế:

  • Tờ khai thuế GTGT của kỳ tính thuế có sai sót đã được bổ sung, điều chỉnh số liệu mới (Mẫu số 01/GTGT hoặc mẫu tờ khai tương ứng).
  • Bản giải trình khai bổ sung, điều chỉnh (Mẫu số 01/KHBS) nhằm giải trình rõ lý do sai sót, các chỉ tiêu thay đổi và số tiền thuế chênh lệch phát sinh.
  • Các tài liệu, hóa đơn, chứng từ kèm theo để chứng minh cho các số liệu điều chỉnh, bổ sung (nếu có).

Phương án xử lý chênh lệch số liệu sau khi khai bổ sung

Tùy thuộc vào kết quả của việc khai bổ sung, người nộp thuế thực hiện xử lý số thuế chênh lệch theo các trường hợp cụ thể sau:

  • Trường hợp phát sinh tăng số thuế GTGT phải nộp: Người nộp thuế phải nộp ngay số tiền thuế tăng thêm vào ngân sách nhà nước, đồng thời tự tính và nộp tiền chậm nộp phát sinh theo số ngày chậm nộp quy định.
  • Trường hợp phát sinh giảm số thuế GTGT phải nộp: Số thuế nộp thừa này sẽ được bù trừ vào số thuế phải nộp của các kỳ tính thuế tiếp theo hoặc người nộp thuế có thể làm thủ tục hoàn trả tiền thuế nộp thừa theo quy định của pháp luật.
  • Trường hợp ảnh hưởng đến số thuế GTGT còn được khấu trừ chuyển kỳ sau: Nếu việc khai bổ sung làm tăng hoặc giảm số thuế GTGT còn được khấu trừ chuyển kỳ sau (chỉ tiêu 43), người nộp thuế không được tự ý điều chỉnh lại tờ khai của các kỳ trung gian mà phải thực hiện kê khai vào chỉ tiêu điều chỉnh tăng (chỉ tiêu 38) hoặc chỉ tiêu điều chỉnh giảm (chỉ tiêu 37) trên tờ khai thuế GTGT của kỳ tính thuế hiện tại (kỳ phát hiện sai sót).

Trách nhiệm của người nộp thuế và cơ quan thuế quản lý

Công văn nhấn mạnh vai trò và trách nhiệm của các bên trong quá trình thực hiện khai bổ sung:

  • Người nộp thuế: Chịu trách nhiệm hoàn toàn trước pháp luật về tính chính xác, trung thực và kịp thời của hồ sơ khai bổ sung. Việc chủ động rà soát và tự phát hiện sai sót để khai bổ sung trước khi có quyết định thanh tra, kiểm tra là cơ sở để giảm thiểu các chế tài xử phạt hành chính về thuế.
  • Cơ quan thuế: Có trách nhiệm tiếp nhận, kiểm tra và giám sát chặt chẽ hồ sơ khai bổ sung của doanh nghiệp. Đồng thời, cơ quan thuế phải hướng dẫn người nộp thuế thực hiện đúng quy trình kỹ thuật trên hệ thống thuế điện tử, đảm bảo quyền lợi hợp pháp của doanh nghiệp và ngăn chặn các hành vi trục lợi, gian lận thuế.

BỘ TÀI CHÍNH
TỔNG CỤC THUẾ
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 2502/TCT-DNL
V/v khai bổ sung hồ sơ khai thuế giá trị gia tăng.

Hà Nội, ngày 11 tháng 6 năm 2024

 

Kính gửi: Văn Phòng Điều Hành Idemitsu Gas Production (Vietnam) Co., Ltd.
(Địa chỉ: Tầng 28, tòa nhà Vietcombank, số 5 Công Trường Mê Linh, phường Bến Nghé, Quận 1, Thành phố Hồ Chí Minh)

Tổng cục Thuế nhận được văn bản số VN-05_1PJ-23-LE-371 ngày 15/12/2023 và văn bản số VN-05_1PJ-24-LE-155 ngày 17/5/2024 của Văn Phòng Điều Hành Idemitsu Gas Production (Vietnam) Co., Ltd (IGPV) báo cáo vướng mắc đối với số thuế giá trị gia tăng (GTGT) phát sinh trong giai đoạn tìm kiếm, thăm dò và phát triển mỏ.

Về vấn đề này, Tổng cục Thuế có ý kiến như sau:

1. Về kê khai bổ sung và khấu trừ thuế

- Căn cứ tại điểm d khoản 1 Điều 12 Luật thuế GTGT số 13/2008/QH12 (đã được sửa đổi, bổ sung bởi Khoản 6 Điều 1 Luật thuế GTGT số 31/2012/QH13): “... d) Thuế giá trị gia tăng đầu vào của hàng hóa, dịch vụ sử dụng cho hoạt động tìm kiếm, thăm dò, phát triển mỏ dầu, khí được khấu trừ toàn bộ”

- Tại khoản 1, khoản 4 Điều 47 Luật Quản lý thuế số 38/2019/QH14 quy định việc khai bổ sung hồ sơ khai thuế: “1. Người nộp thuế phát hiện hồ sơ khai thuế đã nộp cho cơ quan thuế có sai, sót thì được khai bổ sung hồ sơ khai thuê trong thời hạn 10 năm kể từ ngày hết thời hạn nộp hồ sơ khai thuế của kỳ tính thuế có sai, sót nhưng trước khi cơ quan thuế, cơ quan có thẩm quyền công bố quyết định thanh tra, kiểm tra.

4. Hồ sơ khai bổ sung hồ sơ khai thuế bao gồm:

a) Tờ khai bổ sung;

b) Bản giải trình khai bổ sung và các tài liệu có liên quan.

- Tại điểm b khoản 4 Điều 7 Nghị định số 126/2020/NĐ-CP ngày 19/10/2020 của Chính phủ quy định việc khai bổ sung hồ sơ khai thuế: “Trường hợp khai bổ sung chỉ làm tăng hoặc giảm số thuế giá trị gia tăng còn được khấu trừ chuyển kỳ sau thì phải kê khai vào kỳ tính thuế hiện tại. Người nộp thuế chỉ được khai bổ sung tăng số thuế giá trị gia tăng đề nghị hoàn khi chưa nộp hồ sơ khai thuế của kỳ tính thuế tiếp theo và chưa nộp hồ sơ đề nghị hoàn thuế.”

- Tại điểm d khoản 2 Điều 7 Nghị định số 126/2020/NĐ-CP ngày 19/10/2020 của Chính phủ quy định việc khai thuế cho người nộp thuế có dự án đầu tư thuộc diện hoàn thuế giá trị gia tăng: “d) Người nộp thuế đang hoạt động có dự án đầu tư thuộc diện được hoàn thuế giá trị gia tăng thì phải lập hồ sơ khai thuế giá trị gia tăng riêng cho từng dự án đầu tư; đồng thời phải bù trừ số thuế giá trị gia tăng của hàng hóa, dịch vụ mua vào sử dụng cho từng dự án đầu tư với số thuế giá trị gia tăng phải nộp (nếu có) của hoạt động, kinh doanh đang thực hiện cùng kỳ tính thuế”.

- Căn cứ khoản 2 Điều 10 Nghị định số 209/2013/NĐ-CP ngày 18/12/2013 của Chính phủ (đã được sửa đổi, bổ sung bởi khoản 3 Điều 1 Nghị định số 49/2022/NĐ-CP ngày 29/7/2022) về hoàn thuế giá trị gia tăng: “... Cơ sở kinh doanh thực hiện kê khai thuế giá trị gia tăng riêng đối với dự án đầu tư và phải bù trừ số thuế giá trị gia tăng đầu vào của dự án đầu tư với số thuế giá trị gia tăng phải nộp của hoạt động sản xuất kinh doanh đang thực hiện (nếu có). Sau khi bù trừ nếu số thuế giá trị gia tăng đầu vào lũy kế của dự án đầu tư chưa được khấu trừ hết từ 300 triệu đồng trở lên được hoàn thuế giá trị gia tăng.”

Căn cứ quy định nêu trên, dự án của IGPV đã đi vào sản xuất thương mại từ ngày 01/01/2021 nên số thuế GTGT đầu vào của dự án tìm kiếm, thăm dò và phát triển mỏ dầu khí trong giai đoạn đầu tư chưa được hoàn thì được kê khai chuyển sang giai đoạn sản xuất, kinh doanh để bù trừ với số thuế GTGT phải nộp.

Công ty thực hiện khai bổ sung tờ khai mẫu số 02/GTGT từ kỳ tính thuế Q4/2019 đến kỳ Q4/2020, kê khai giảm chỉ tiêu [30] “Thuế GTGT đầu vào còn lại của dự án đầu tư đề nghị hoàn” đề tăng số thuế GTGT đầu vào của dự án đầu tư chưa được hoàn chuyển kỳ sau. Tại kỳ tính thuế Q4/2020, công ty kết chuyển số thuế GTGT đầu vào chưa được hoàn của dự án đầu tư vào chỉ tiêu [31] “Thuế GTGT đầu vào của dự án đầu tư chưa được hoàn bàn giao cho doanh nghiệp mới thành lập trong kỳ” của tờ khai mẫu số 02/GTGT để chuyển sang tờ khai 01/GTGT của kỳ tiếp theo kỳ kết thúc dự án đầu tư.

Công ty thực hiện khai tờ khai mẫu số 01/GTGT (dành cho hoạt động sản xuất kinh doanh) tại kỳ tính thuế hiện tại, khai số thuế GTGT mua vào của dự án đầu tư chưa được hoàn nêu trên tại chỉ tiêu [38] “Điều chỉnh tăng số thuế GTGT còn được khấu trừ của các kỳ trước” để bù trừ với số thuế phải nộp của hoạt động sản xuất kinh doanh theo quy định tại Điều 47 Luật Quản lý thuế và khoản 4 Điều 7 Nghị định số 126/2020/NĐ-CP.

2. Về địa điểm nộp hồ sơ khai thuế bổ sung

Căn cứ khoản 1 Điều 45 Luật Quản lý thuế 2019 quy định địa điểm nộp hồ sơ khai thuế: “1. Người nộp thuế nộp hồ sơ khai thuế tại cơ quan thuế quản lý trực tiếp.”

Căn cứ các quy định nêu trên, IGPV thực hiện nộp hồ sơ khai thuế GTGT bổ sung mẫu số 02/GTGT và mẫu số 01/GTGT gửi cho cơ quan thuế quản lý trực tiếp hiện nay là Cục Thuế doanh nghiệp lớn.

3. Về mẫu biểu kê khai thuế bổ sung

- Tại điểm b khoản 4 Điều 7 Nghị định số 126/2020/NĐ-CP ngày 19/10/2020 của Chính phủ quy định việc khai bổ sung hồ sơ khai thuế;

- Tại khoản 2 Điều 87 Thông tư số 80/2021/TT-BTC ngày 29/9/2021 của Bộ Tài chính hướng dẫn mẫu biểu hồ sơ khai thuế.

Căn cứ quy định nêu trên thì đối với hồ sơ khai thuế bổ sung trước ngày 01/01/2022, người nộp thuế thực hiện kê khai bổ sung theo mẫu biểu gần nhất đã nộp cho cơ quan thuế cùng tờ khai bổ sung mẫu số 01/KHBS và bản giải trình khai bổ sung mẫu số 01-1/KHBS theo Thông tư số 80/2021/TT-BTC.

Tổng cục Thuế thông báo để IGPV nghiên cứu và thực hiện đúng quy định./.

 


Nơi nhận:
- Như trên;
- Phó TCTr Phi Vân Tuấn (để b/c);
- Cục Thuế TP. HCM (để biết);
- Vụ CS, KK, PC, Cục CNTT (TCT);
- Phòng THN V, KK, QLT1 (DNL);
- Website TCT;
- Lưu: VT, DNL (02b)

TL. TỔNG CỤC TRƯỞNG
KT. CỤC TRƯỞNG CỤC THUẾ DOANH NGHIỆP LỚN
PHÓ CỤC TRƯỞNG




Nguyễn Tài Hải

 

verified HIỆU LỰC VĂN BẢN

Công văn 2502/TCT-DNL năm 2024 về khai bổ sung hồ sơ khai thuế giá trị gia tăng do Tổng cục Thuế ban hành

Số hiệu: 2502/TCT-DNL
Loại văn bản: Công văn
Ngày ban hành: 11/06/2024
Nơi ban hành: Tổng cục Thuế
Người ký: Nguyễn Tài Hải
Ngày công báo: Đang cập nhật
Số công báo: Đang cập nhật
Ngày hiệu lực: 11/06/2024
Tình trạng: Còn hiệu lực
Lĩnh vực: Thuế - Phí - Lệ Phí
auto_awesome Hỏi Đáp AI (Demo)
Online
👋 Xin chào! Tôi là Trợ lý AI Pháp Luật. Bạn cần giải đáp hoặc tóm tắt điều khoản nào trong Công văn 2502/TCT-DNL năm 2024 về khai bổ sun...?
✨ 3 điểm chính 📅 Ngày hiệu lực ✍️ Người ký