Giới thiệu về Công văn 2676/TCT-CS năm 2024
Công văn 2676/TCT-CS được Tổng cục Thuế ban hành năm 2024 nhằm hướng dẫn và giải quyết các vướng mắc liên quan đến công tác hoàn thuế giá trị gia tăng (GTGT). Đây là văn bản chỉ đạo quan trọng giúp các Cục Thuế địa phương thống nhất phương án xử lý hồ sơ hoàn thuế, đảm bảo quyền lợi hợp pháp của doanh nghiệp, đồng thời ngăn chặn các hành vi gian lận hóa đơn và trục lợi tiền thuế từ ngân sách nhà nước.
Các nội dung trọng tâm của Công văn 2676/TCT-CS
Văn bản tập trung vào việc hướng dẫn phân loại hồ sơ hoàn thuế, quy trình kiểm tra, xác minh và trách nhiệm của cơ quan thuế các cấp trong việc giải quyết hồ sơ hoàn thuế GTGT. Cụ thể bao gồm các điểm cốt lõi sau:
- Phân loại và xử lý hồ sơ hoàn thuế GTGT: Tổng cục Thuế yêu cầu các Cục Thuế thực hiện phân loại hồ sơ hoàn thuế GTGT theo đúng quy định của Luật Quản lý thuế. Đối với các hồ sơ thuộc diện "hoàn thuế trước, kiểm tra sau", cơ quan thuế cần nhanh chóng giải quyết trong thời hạn quy định nếu đáp ứng đầy đủ điều kiện. Đối với hồ sơ thuộc diện "kiểm tra trước, hoàn thuế sau", việc kiểm tra phải được thực hiện kỹ lưỡng, tập trung vào các yếu tố rủi ro cao.
- Tăng cường công tác thanh tra, kiểm tra và xác minh hóa đơn: Công văn nhấn mạnh việc kiểm tra tính hợp pháp của hóa đơn đầu vào dùng để khấu trừ, hoàn thuế. Các cơ quan thuế địa phương cần chủ động phối hợp, xác minh thông tin về nguồn gốc hàng hóa, giao dịch thanh toán qua ngân hàng và tính xác thực của các bên liên quan trong chuỗi cung ứng.
- Xử lý các trường hợp có dấu hiệu rủi ro, vi phạm pháp luật: Đối với các hồ sơ hoàn thuế có dấu hiệu rủi ro cao về thuế hoặc hóa đơn, cơ quan thuế phải thực hiện các biện pháp nghiệp vụ để làm rõ. Trường hợp phát hiện hành vi mua bán hóa đơn bất hợp pháp hoặc gian lận thuế, hồ sơ sẽ được chuyển sang cơ quan điều tra để xử lý theo quy định của pháp luật hình sự.
- Nâng cao trách nhiệm của cán bộ và cơ quan thuế: Tổng cục Thuế yêu cầu thủ trưởng các đơn vị thuế địa phương chỉ đạo sát sao, không để xảy ra tình trạng kéo dài thời gian giải quyết hồ sơ hoàn thuế vô căn cứ, gây khó khăn cho doanh nghiệp. Đồng thời, cán bộ thuế phải chịu trách nhiệm về tính chính xác, khách quan trong quá trình thẩm định và đề xuất hoàn thuế.
Ý nghĩa và tác động của văn bản đối với doanh nghiệp và cơ quan quản lý
Công văn 2676/TCT-CS năm 2024 đóng vai trò là hành lang hướng dẫn nghiệp vụ đồng bộ, giúp tháo gỡ các điểm nghẽn trong quy trình hoàn thuế GTGT hiện nay. Đối với doanh nghiệp, văn bản này mang lại sự minh bạch, giúp các đơn vị làm ăn chân chính nhanh chóng tiếp cận nguồn vốn hoàn thuế để tái sản xuất kinh doanh. Đối với cơ quan thuế, đây là cơ sở để siết chặt kỷ cương, nâng cao hiệu quả quản lý và phòng chống thất thu ngân sách nhà nước một cách toàn diện.
| BỘ TÀI CHÍNH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 2676/TCT-CS | Hà Nội, ngày 24 tháng 6 năm 2024 |
Kính gửi: Cục Thuế tỉnh Bình Định.
Tổng cục Thuế nhận được công văn số 2066/CTBDI-TTKT2 ngày 10/6/2024 và 4182/CTBDI-TTKT2 ngày 29/11/2023 của Cục Thuế tỉnh Bình Định về hoàn thuế GTGT. Về vấn đề này, Tổng cục Thuế có ý kiến như sau:
Căn cứ khoản 6 Điều 1 Luật Thuế giá trị gia tăng số 31/2013/QH13 ngày 19/6/2013 sửa đổi, bổ sung điều 12 Luật Thuế giá trị gia tăng số 13/2008/QH12 quy định về khấu trừ thuế GTGT đầu vào;
Căn cứ khoản 3 Điều 1 Luật số 106/2016/QH13 ngày 06/4/2016 sửa đổi, bổ sung khoản 1 và khoản 2 Điều 13 Luật Thuế giá trị gia tăng số 13/2008/QH12 (đã được sửa đổi, bổ sung một số Điều theo Luật số 31/2013/QH13) quy định về hoàn thuế GTGT;
Căn cứ khoản 2 Điều 1 Nghị định số 146/2017/NĐ-CP ngày 15/12/2017 sửa đổi, bổ sung khoản 3 Điều 10 Nghị định số 209/2013/NĐ-CP (đã được sửa đổi, bổ sung tại Nghị định số 100/2016/NĐ-CP) quy định về hoàn thuế GTGT đối với hàng hóa, dịch vụ xuất khẩu;
Căn cứ khoản 1 Điều 14 Thông tư số 219/2013/TT-BTC ngày 31/12/2013 của Bộ Tài chính hướng dẫn nguyên tắc khấu trừ thuế giá trị gia tăng đầu vào;
Căn cứ khoản 10 Điều 1 Thông tư số 26/2015/TT-BTC ngày 27/2/2015 của Bộ Tài chính sửa đổi, bổ sung Điều 15 Thông tư số 219/2013/TT-BTC ngày 31/12/2013 của Bộ Tài chính hướng dẫn về điều kiện khấu trừ thuế GTGT đầu vào;
Căn cứ Điều 2 Thông tư số 25/2018/TT-BTC ngày 16/3/2018 của Bộ Tài chính sửa đổi, bổ sung Khoản 4 Điều 18 Thông tư số 219/2013/TT-BTC ngày 31/12/2013 của Bộ Tài chính (đã được sửa đổi, bổ sung theo Thông tư số 130/2016/TT-BTC ngày 12/8/2016 của Bộ Tài chính) hướng dẫn về hoàn thuế GTGT đối với hàng hóa, dịch vụ xuất khẩu;
Căn cứ Điều 49 Thông tư số 156/2013/TT-BTC ngày 06/11/2013 của Bộ Tài chính hướng dẫn hồ sơ hoàn thuế GTGT;
Căn cứ điểm b khoản 2 Điều 28 Thông tư số 80/2021/TT-BTC ngày 29/9/2021 của Bộ Tài chính hướng dẫn hồ sơ đề nghị hoàn thuế giá trị gia tăng trường hợp hoàn thuế đối với hàng hóa, dịch vụ xuất khẩu;
Căn cứ hướng dẫn tại khoản 2 Điều 4 Thông tư số 96/2015/TT-BTC ngày 22/6/2015 của Bộ Tài chính sửa đổi, bổ sung Điều 6 Thông tư số 78/2014/TT-BTC (đã được sửa đổi, bổ sung tại Khoản 2 Điều 6 Thông tư số 119/2014/TT-BTC và Điều 1 Thông tư số 151/2014/TT-BTC) về các khoản chi không được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế.
Căn cứ các quy định và hướng dẫn nêu trên, đề nghị Cục Thuế tỉnh Bình Định phối hợp với cơ quan nhà nước có thẩm quyền tại địa phương để xác định tính hợp lý, hợp pháp của việc Công ty TNHH Thế Vũ chưa thực hiện đăng ký biến động đất đai, tài sản gắn liền với đất sau khi thực hiện sáp nhập với Công ty TNHH T.V và việc Công ty TNHH Thế Vũ xây dựng công trình nhà xưởng phục vụ hoạt động sản xuất, kinh doanh hàng hóa xuất khẩu khi chưa có giấy phép xây dựng có phù hợp quy định pháp luật không. Trên cơ sở đó, Cục Thuế căn cứ các quy định, hướng dẫn nêu trên và tình hình thực tế để xử lý theo quy định và theo thẩm quyền.
Tổng cục Thuế có ý kiến để Cục Thuế tỉnh Bình Định được biết./.
|
| TL. TỔNG CỤC TRƯỞNG |
- 1 Luật Thuế giá trị gia tăng 2008
- 2 Luật thuế giá trị gia tăng sửa đổi năm 2013
- 3 Thông tư 156/2013/TT-BTC hướng dẫn Luật Quản lý thuế; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Quản lý thuế và Nghị định 83/2013/NĐ-CP do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 4 Nghị định 209/2013/NĐ-CP hướng dẫn Luật thuế giá trị gia tăng
- 5 Thông tư 219/2013/TT-BTC hướng dẫn Luật thuế giá trị gia tăng và Nghị định 209/2013/NĐ-CP do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 6 Thông tư 78/2014/TT-BTC hướng dẫn thi hành Nghị định 218/2013/NĐ-CP hướng dẫn Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 7 Thông tư 119/2014/TT-BTC sửa đổi Thông tư 156/2013/TT-BTC, 111/2013/TT-BTC, 219/2013/TT-BTC, 08/2013/TT-BTC, 85/2011/TT-BTC, 39/2014/TT-BTC và 78/2014/TT-BTC để cải cách, đơn giản thủ tục hành chính về thuế do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 8 Thông tư 151/2014/TT-BTC hướng dẫn thi hành Nghị định 91/2014/NĐ-CP sửa đổi, bổ sung một số điều tại Nghị định quy định về thuế do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 9 Thông tư 26/2015/TT-BTC hướng dẫn thuế giá trị gia tăng và quản lý thuế tại Nghị định 12/2015/NĐ-CP, sửa đổi Thông tư 39/2014/TT-BTC về hóa đơn bán hàng hóa, cung ứng dịch vụ do Bộ Tài chính ban hành
- 10 Thông tư 96/2015/TT-BTC hướng dẫn về thuế thu nhập doanh nghiệp tại Nghị định 12/2015/NĐ-CP quy định chi tiết thi hành Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của các Luật về thuế và sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư 78/2014/TT-BTC, Thông tư 119/2014/TT-BTC, Thông tư 151/2014/TT-BTC do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 11 Luật thuế giá trị gia tăng, Luật thuế tiêu thụ đặc biệt và Luật quản lý thuế sửa đổi 2016
- 12 Nghị định 100/2016/NĐ-CP hướng dẫn Luật thuế giá trị gia tăng, Luật thuế tiêu thụ đặc biệt và Luật quản lý thuế sửa đổi
- 13 Thông tư 130/2016/TT-BTC hướng dẫn Nghị định 100/2016/NĐ-CP hướng dẫn Luật Thuế giá trị gia tăng, Luật Thuế tiêu thụ đặc biệt và Luật Quản lý thuế sửa đổi và sửa đổi các Thông tư về thuế do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 14 Nghị định 146/2017/NĐ-CP về sửa đổi Nghị định 100/2016/NĐ-CP và 12/2015/NĐ-CP
- 15 Thông tư 25/2018/TT-BTC hướng dẫn Nghị định 146/2017/NĐ-CP sửa đổi Thông tư 78/2014/TT-BTC, 111/2013/TT-BTC do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 16 Thông tư 80/2021/TT-BTC hướng dẫn Luật Quản lý thuế và Nghị định 126/2020/NĐ-CP hướng dẫn Luật Quản lý thuế do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 17 Công văn 2353/TCT-CS năm 2024 về thuế giá trị gia tăng do Tổng cục Thuế ban hành
- 18 Công văn 2452/TCT-CS năm 2024 về thuế giá trị gia tăng do Tổng cục Thuế ban hành
- 19 Công văn 2502/TCT-DNL năm 2024 về khai bổ sung hồ sơ khai thuế giá trị gia tăng do Tổng cục Thuế ban hành
- 20 Công văn 2688/TCT-CS năm 2024 về hoàn thuế giá trị gia tăng của dự án PPP do Tổng cục Thuế ban hành
- 21 Công văn 2736/TCT-KK năm 2024 vướng mắc xử lý đề nghị hoàn thuế kiêm bù trừ ngân sách nhà nước do Tổng cục Thuế ban hành
- 1 Công văn 2353/TCT-CS năm 2024 về thuế giá trị gia tăng do Tổng cục Thuế ban hành
- 2 Công văn 2452/TCT-CS năm 2024 về thuế giá trị gia tăng do Tổng cục Thuế ban hành
- 3 Công văn 2502/TCT-DNL năm 2024 về khai bổ sung hồ sơ khai thuế giá trị gia tăng do Tổng cục Thuế ban hành
- 4 Công văn 2688/TCT-CS năm 2024 về hoàn thuế giá trị gia tăng của dự án PPP do Tổng cục Thuế ban hành
- 5 Công văn 2736/TCT-KK năm 2024 vướng mắc xử lý đề nghị hoàn thuế kiêm bù trừ ngân sách nhà nước do Tổng cục Thuế ban hành