Giới thiệu về Công văn 2505/TCT-KK
Công văn 2505/TCT-KK do Tổng cục Thuế ban hành là văn bản hướng dẫn nghiệp vụ quan trọng dành cho các Cục Thuế tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương. Văn bản này tập trung giải quyết các vướng mắc phát sinh liên quan đến việc xử lý hóa đơn trong hồ sơ khấu trừ, hoàn thuế giá trị gia tăng (GTGT), đặc biệt là đối với các hóa đơn có dấu hiệu rủi ro cao hoặc từ các doanh nghiệp đã tạm ngừng hoạt động, bỏ trốn khỏi địa chỉ kinh doanh.
Các nội dung trọng tâm của Công văn 2505/TCT-KK
1. Nguyên tắc xử lý hóa đơn của doanh nghiệp bỏ trốn, tạm ngừng hoạt động
Đối với các hồ sơ đề nghị hoàn thuế GTGT hoặc khấu trừ thuế có kèm theo hóa đơn mua vào của các doanh nghiệp đã được cơ quan thuế thông báo không còn hoạt động tại địa chỉ đã đăng ký, hoặc tạm ngừng hoạt động, Tổng cục Thuế hướng dẫn cụ thể:
- Cơ quan thuế thực hiện thanh tra, kiểm tra thực tế để xác định tính xác thực của giao dịch mua bán hàng hóa, dịch vụ phát sinh.
- Trường hợp phát hiện hành vi mua bán, sử dụng hóa đơn không hợp pháp hoặc sử dụng không hợp pháp hóa đơn nhằm trục lợi tiền thuế, cơ quan thuế sẽ xử lý nghiêm theo quy định của pháp luật và chuyển hồ sơ sang cơ quan công an nếu có dấu hiệu tội phạm.
- Nếu giao dịch mua bán là có thật, có đầy đủ hồ sơ, chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt và hàng hóa đã được đưa vào sản xuất, kinh doanh thì doanh nghiệp vẫn được xem xét khấu trừ, hoàn thuế GTGT theo quy định.
2. Phân loại và xử lý hồ sơ hoàn thuế GTGT có rủi ro
Để đảm bảo quản lý thuế chặt chẽ và tránh thất thoát ngân sách nhà nước, Công văn hướng dẫn việc phân loại hồ sơ hoàn thuế:
- Hồ sơ thuộc diện kiểm tra trước hoàn thuế sau: Áp dụng đối với các doanh nghiệp có số lượng hóa đơn mua vào từ các đơn vị có rủi ro cao về thuế chiếm tỷ trọng lớn trong tổng giá trị hàng hóa mua vào.
- Hồ sơ thuộc diện hoàn thuế trước kiểm tra sau: Đối với các doanh nghiệp có lịch sử tuân thủ pháp luật thuế tốt, tuy nhiên vẫn phải thực hiện đối chiếu, xác minh hóa đơn mua vào theo quy trình quản lý rủi ro.
3. Trách nhiệm của cơ quan thuế địa phương
Tổng cục Thuế yêu cầu các Cục Thuế địa phương tăng cường phối hợp và thực hiện các biện pháp nghiệp vụ sau:
- Chủ động rà soát, đối chiếu thông tin trên hệ thống hóa đơn điện tử để kịp thời phát hiện các dấu hiệu bất thường trong việc xuất hóa đơn.
- Tăng cường công tác phối hợp giữa cơ quan thuế quản lý người mua và cơ quan thuế quản lý người bán để xác minh nhanh chóng nguồn gốc hàng hóa và tính hợp pháp của hóa đơn.
- Đẩy mạnh tuyên truyền, hướng dẫn người nộp thuế tự rà soát, loại bỏ các hóa đơn không hợp pháp trước khi nộp hồ sơ đề nghị hoàn thuế GTGT.
Ý nghĩa và tác động của văn bản
Công văn 2505/TCT-KK đóng vai trò là hành lang pháp lý hướng dẫn nhất quán cho các cơ quan thuế địa phương trong việc xử lý hồ sơ hoàn thuế GTGT. Việc này vừa giúp bảo vệ quyền lợi chính đáng của các doanh nghiệp làm ăn chân chính, vừa ngăn chặn hiệu quả các hành vi gian lận, trục lợi tiền hoàn thuế từ ngân sách nhà nước thông qua việc sử dụng hóa đơn bất hợp pháp.
| BỘ TÀI CHÍNH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 2505/TCT-KK | Hà Nội, ngày 21 tháng 07 năm 2011 |
Kính gửi: Cục Thuế tỉnh Vĩnh Long
Trả lời công văn số 287/CT-THNVDT ngày 20/6/2011 của Cục Thuế tỉnh Vĩnh Long về việc vướng mắc trong việc thực hiện hoàn thuế GTGT theo công văn số 4506/BTC-TCT ngày 06/4/2011 của Bộ Tài chính, Tổng cục Thuế có ý kiến như sau:
Căn cứ Điểm c Khoản 2 Điều 3; Điểm k Khoản 1 Điều 4; Điều 18; Khoản 2 Điều 33 và Điểm 2.3 Phụ lục 4 Thông tư số 153/2010/TT-BTC ngày 28/9/2010 của Bộ Tài chính hướng dẫn thi hành Nghị định số 51/2010/NĐ-CP ngày 14/5/2010 của Chính phủ quy định về hóa đơn bán hàng hóa, cung ứng dịch vụ;
Căn cứ Điểm 2.3 Mục IV Phần B Thông tư số 129/2008/TT-BTC ngày 26/12/2008 của Bộ Tài chính hướng dẫn về thuế GTGT;
Căn cứ Điểm 5 Điều 9 Thông tư số 28/2011/TT-BTC ngày 28/02/2011 của Bộ Tài chính hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Quản lý thuế, hướng dẫn thi hành Nghị định số 85/2007/NĐ-CP ngày 25/5/2007 và Nghị định số 106/2010/NĐ-CP ngày 28/10/2010 của Chính phủ;
Căn cứ nội dung trả lời Câu hỏi 8, câu hỏi 10 công văn số 339/TCT-CS ngày 25/01/2011 của Tổng cục Thuế về việc hướng dẫn một số vướng mắc khi thực hiện Thông tư số 153;
Căn cứ công văn số 4506/BTC-TCT ngày 06/4/2011 về việc hoàn thuế GTGT và công văn số 2114/TCT-KK ngày 21/6/2011 của Tổng cục Thuế về việc hóa đơn trong hồ sơ khấu trừ, hoàn thuế GTGT;
Căn cứ các hướng dẫn nêu trên:
1. Đối với trường hợp cơ sở kinh doanh xuất khẩu sử dụng không đúng loại hóa đơn (sử dụng hóa đơn GTGT do cơ sở kinh doanh đã đặt in nhưng chưa có hóa đơn xuất khẩu để sử dụng) khi xuất khẩu hàng hóa phát sinh từ ngày 01/01/2011 đến ngày 31/3/2011 do thực hiện theo hướng dẫn tại công văn số 339/TCT-CS ngày 25/01/2011 của Tổng cục Thuế, thì cơ sở kinh doanh xuất khẩu được sử dụng hóa đơn GTGT đã lập cho hàng hóa xuất khẩu để kê khai, khấu trừ, hoàn thuế GTGT đầu vào theo quy định.
2. Đối với trường hợp cơ sở kinh doanh xuất khẩu sử dụng không đúng loại hóa đơn khi xuất khẩu hàng hóa, cụ thể trường hợp cơ sở kinh doanh đã đặt in (tự in) và đã có hóa đơn xuất khẩu để sử dụng, nhưng cơ sở kinh doanh không sử dụng hóa đơn xuất khẩu mà sử dụng hóa đơn GTGT khi xuất khẩu hàng hóa thì cơ sở kinh doanh xuất khẩu được lập lại hóa đơn theo hướng dẫn tại Điều 18 Thông tư số 153/2010/TT-BTC ngày 28/9/2010 của Bộ Tài chính; nếu đã kê khai thuế thì kê khai bổ sung theo hướng dẫn tại Điểm 5 Điều 9 Thông tư số 28/2011/TT-BTC ngày 28/02/2011 của Bộ Tài chính.
3. Trường hợp ủy thác xuất khẩu thực hiện theo hướng dẫn tại nội dung trả lời Câu hỏi 10 công văn số 339/TCT-CS ngày 25/01/2011 của Tổng cục Thuế về việc hướng dẫn một số vướng mắc khi thực hiện Thông tư 153. Cụ thể: Khi hàng hóa đã thực xuất khẩu có xác nhận của cơ quan hải quan, căn cứ vào các chứng từ đối chiếu, xác nhận về số lượng, giá trị hàng hóa thực tế xuất khẩu của cơ sở nhận ủy thác xuất khẩu, cơ sở có hàng hóa ủy thác xuất khẩu lập hóa đơn GTGT để kê khai nộp thuế, hoàn thuế GTGT. Cơ sở nhận ủy thác xuất khẩu sử dụng hóa đơn xuất khẩu để xuất cho khách hàng nước ngoài.
Các trường hợp sử dụng hóa đơn không đúng quy định cơ sở kinh doanh không được kê khai khấu trừ, hoàn thuế GTGT đầu vào tương ứng. Đề nghị Cục Thuế nghiên cứu và hướng dẫn các đơn vị thực hiện.
Tổng cục Thuế trả lời để Cục Thuế tỉnh Vĩnh Long được biết và thực hiện.
|
Nơi nhận: | TL. TỔNG CỤC TRƯỞNG |
- 1 Thông tư 129/2008/TT-BTC hướng dẫn thi hành Luật Thuế giá trị gia tăng và Nghị định 123/2008/NĐ-CP quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Thuế giá trị gia tăng do Bộ Tài chính ban hành
- 2 Thông tư 153/2010/TT-BTC hướng dẫn Nghị định 51/2010/NĐ-CP quy định về hóa đơn bán hàng hóa, cung ứng dịch vụ do Bộ Tài chính ban hành
- 3 Công văn 339/TCT-CS hướng dẫn vướng mắc khi thực hiện Thông tư 153/2010/TT-BTC do Tổng cục Thuế ban hành
- 4 Thông tư 28/2011/TT-BTC hướng dẫn Luật quản lý thuế, Nghị định 85/2007/NĐ-CP và 106/2010/NĐ-CP do Bộ Tài chính ban hành
- 5 Công văn 4506/BTC-TCT về hoàn thuế giá trị gia tăng do Bộ Tài chính ban hành
- 6 Công văn 2114/TCT-KK về hóa đơn trong hồ sơ khấu trừ, hoàn thuế giá trị gia tăng do Tổng cục Thuế ban hành
- 1 Thông tư 129/2008/TT-BTC hướng dẫn thi hành Luật Thuế giá trị gia tăng và Nghị định 123/2008/NĐ-CP quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Thuế giá trị gia tăng do Bộ Tài chính ban hành
- 2 Thông tư 153/2010/TT-BTC hướng dẫn Nghị định 51/2010/NĐ-CP quy định về hóa đơn bán hàng hóa, cung ứng dịch vụ do Bộ Tài chính ban hành
- 3 Công văn 339/TCT-CS hướng dẫn vướng mắc khi thực hiện Thông tư 153/2010/TT-BTC do Tổng cục Thuế ban hành
- 4 Thông tư 28/2011/TT-BTC hướng dẫn Luật quản lý thuế, Nghị định 85/2007/NĐ-CP và 106/2010/NĐ-CP do Bộ Tài chính ban hành
- 5 Công văn 4506/BTC-TCT về hoàn thuế giá trị gia tăng do Bộ Tài chính ban hành
- 6 Công văn 1144/TCT-KK về thủ tục khấu trừ, hoàn thuế Giá trị gia tăng do Tổng cục Thuế ban hành
- 7 Công văn 2114/TCT-KK về hóa đơn trong hồ sơ khấu trừ, hoàn thuế giá trị gia tăng do Tổng cục Thuế ban hành
- 8 Công văn 2320/TCT-KK về khấu trừ, hoàn thuế giá trị gia tăng do Tổng cục Thuế ban hành