Skip to main content
trending_up Tìm kiếm thịnh hành hôm nay
  • history Điều kiện hưởng lương hưu mới nhất 2026
  • search Bản án mẫu tranh chấp đất đai
  • search Quy định về thời giờ làm việc và nghỉ ngơi
  • search Nghị định 100 phạt nồng độ cồn đường bộ
Chế độ Trả lời thông minh A.I

Hệ thống AI sẽ trả lời nhanh dựa trên hàng triệu văn bản luật, giải đáp trực tiếp khúc mắc của bạn.

Tóm tắt Công văn 2531/TCT-CS về hóa đơn, chứng từ đối với hàng nhập khẩu

Công văn 2531/TCT-CS do Tổng cục Thuế ban hành nhằm hướng dẫn các cơ quan thuế địa phương và doanh nghiệp thực hiện thống nhất các quy định về hóa đơn, chứng từ đối với hàng hóa nhập khẩu. Văn bản này đóng vai trò quan trọng trong việc làm rõ các thủ tục hành chính, chứng từ hợp lệ để doanh nghiệp thực hiện kê khai, khấu trừ thuế và lưu thông hàng hóa hợp pháp trên thị trường.

1. Chứng từ đối với hàng hóa nhập khẩu lưu thông trên thị trường

Đối với hàng hóa nhập khẩu khi lưu thông trên thị trường, doanh nghiệp phải đảm bảo có đầy đủ hóa đơn, chứng từ chứng minh nguồn gốc hợp pháp theo quy định của pháp luật. Cụ thể bao gồm:

  • Tờ khai hải quan: Phải có tờ khai hải quan hàng hóa nhập khẩu đã được thông quan hoặc giải phóng hàng theo quy định của pháp luật về hải quan.
  • Chứng từ nộp thuế: Biên lai nộp thuế nhập khẩu, thuế giá trị gia tăng (GTGT) hàng nhập khẩu hoặc chứng từ nộp tiền vào ngân sách nhà nước theo quy định.
  • Hóa đơn thương mại: Hóa đơn của nhà cung cấp nước ngoài cấp cho tổ chức, cá nhân nhập khẩu hàng hóa (Commercial Invoice).
  • Hóa đơn điện tử: Trường hợp cơ sở kinh doanh điều chuyển hàng hóa nhập khẩu cho các chi nhánh, cửa hàng phụ thuộc hoặc xuất bán thì phải lập hóa đơn điện tử theo quy định tại Nghị định số 123/2020/NĐ-CP.

2. Điều kiện kê khai, khấu trừ thuế GTGT đầu vào đối với hàng nhập khẩu

Để được kê khai, khấu trừ thuế GTGT đầu vào đối với hàng hóa nhập khẩu, doanh nghiệp cần đáp ứng các điều kiện chặt chẽ sau:

  • Chứng từ nộp thuế GTGT: Phải có chứng từ nộp thuế GTGT khâu nhập khẩu hợp pháp (giấy nộp tiền vào ngân sách nhà nước hoặc biên lai nộp thuế GTGT hàng nhập khẩu).
  • Chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt: Có chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt đối với hàng hóa nhập khẩu có giá trị từ 20 triệu đồng trở lên theo quy định của pháp luật về thuế GTGT.
  • Sự trùng khớp thông tin: Thông tin trên tờ khai hải quan, hóa đơn thương mại và chứng từ nộp thuế phải thống nhất, trùng khớp về chủng loại, số lượng và trị giá hàng hóa.

3. Hướng dẫn xử lý sai sót và một số lưu ý quan trọng

Tổng cục Thuế đưa ra các lưu ý quan trọng nhằm hạn chế rủi ro pháp lý cho doanh nghiệp trong quá trình thực hiện:

  • Kiểm tra tính hợp pháp của nhà cung cấp: Doanh nghiệp cần chủ động kiểm tra thông tin đối tác nước ngoài và tính xác thực của các chứng từ thương mại đi kèm hàng hóa để tránh các rủi ro về gian lận thương mại.
  • Xử lý khi mất, hỏng chứng từ: Trường hợp thất lạc hoặc hư hỏng tờ khai hải quan hoặc chứng từ nộp thuế, doanh nghiệp phải liên hệ ngay với cơ quan hải quan nơi mở tờ khai để được hướng dẫn cấp bản sao hoặc xác nhận theo đúng thẩm quyền.
  • Trách nhiệm của cơ quan thuế địa phương: Cơ quan thuế các cấp có trách nhiệm tuyên truyền, hướng dẫn và giám sát chặt chẽ việc sử dụng hóa đơn, chứng từ của các doanh nghiệp nhập khẩu trên địa bàn, kịp thời phát hiện và xử lý nghiêm các hành vi vi phạm.

Công văn 2531/TCT-CS là cơ sở pháp lý quan trọng giúp doanh nghiệp chuẩn hóa quy trình quản lý chứng từ hàng nhập khẩu, đồng thời giúp cơ quan thuế tăng cường hiệu quả quản lý nhà nước, chống thất thu ngân sách.

BỘ TÀI CHÍNH
TỔNG CỤC THUẾ
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 2531/TCT-CS
V/v: Hoá đơn, chứng từ đối với hàng nhập khẩu

Hà Nội, ngày 03 tháng 7 năm 2008

 

Kính gửi: Cục Quản lí thị trường

Trả lời công văn số 513/QLTT-NVI ngày 17/06/200S của Cục Quản lý thị trường về việc xử lý vi phạm về hoá đơn, chứng từ đối với hàng hoá nhập khẩu lưu thông trên thị trường, Về chứng từ đối với hàng hoá nhập khẩu lưu thông trên thị trường được thực hiện theo Thông tư liên tịch số 12/2007/TTLT-BTC- BTM-BCA, Tổng cục Thuế có ý kiến như sau:

Tại điểm 2, mục III Thông tư liên tịch số 12/2007/TTLT-BTC-BTM-BCA ngày 28/02/2007 của liên Bộ Tài chính-Thương mại-Công an hướng dẫn chế độ hoá đơn, chứng từ đối với hàng hoá nhập khẩu lưu thông trên thị trường quy định: ''Hàng hoá nhập khẩu lưu thông trên thị trường không có hoặc có nhưng không đủ hoá đơn, chứng từ hoặc có hoá đơn, chứng từ nhưng qua điều tra, xác minh của cơ quan chức năng xác đinh là hoá đơn, chứng từ không hợp pháp (hoá đơn giả, hoá đơn lập khống, hoá đơn mua, bán bất hợppháp, hoá đơn đã qua sử dụng) là hàng hoá nhập lậu, các trường hợp vi phạm này sẽ bị xử phạt theo Nghị định của Chính phủ quy định về xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực thương mại”.

Tại điểm 2d, mục II Thông tư liên tịch số 12/2007/TTLT-BTC-BTM-BCA nêu trên quy định: ''Hàng hoá nhập khẩu mua gom của người không kinh doanh phải lập bảng kê theo mẫu số 04/GTGT ban hành kèm theo Thông tư số 120/2003/TT-BTC ngày 12//2/2003 của Bộ Tài chính hướng dẫn thi hành Nghị định số 158/2003/NĐ-CP ngày 10/12/2003 của Chính phủ quy đinh chi tiết thi hành Luật thuế giá trị gia tăng và Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật thuế giá trị gia tăng.''

Trường hợp cơ quan quản lý thị trường kiểm tra phương tiện vận chuyển các mặt hàng do nước ngoài sản xuất, chủ hàng đã xuất trình hoá đơn mua hàng do hộ kinh doanh cố định (hộ có đăng ký kinh doanh, có mã số thuế...) xuất bán và hộ kinh doanh bán hàng thừa nhận bán đúng số hàng và đã xuất hoá đơn thì hộ mua hàng không vi phạm quy định về sử dụng hoá đơn, chứng từ.

Khi cơ quan quản lý thị trường thực hiện xác minh tại Cửa hàng Minh Anh có bảng kê mua hàng theo mẫu số 04/GTGT ban hành kèm theo Thông tư số 120/2003/TT-BTC ngày 12/12/2003 của Bộ Tài chính hướng dẫn về thuế GTGT nhưng qua xác minh bảng kê mua hàng lập không đúng quy định về họ tên, chữ ký, địa chỉ người bán hàng và kết luận địa chỉ người bán trên bảng kê là không có thật thì cũng chưa đủ cơ sở kết luận là hàng nhập lậu. Cơ quan quản lý thị trường phải chứng minh đó là chứng từ không hợp pháp để hợp thức hoá hàng nhập lậu thì mới xử lý theo quy định của Chính phủ về xử lý vi phạm hành chính trong lĩnh vực thương mại.

Tổng cục Thuế trả lời để Cục Quản lý thị trường được biết./.

 

 

Nơi nhận:
- Như trên;
- Vụ PC;
- Ban PC, HT, TTTĐ ;
- Lưu: VT, CS (3b)

KT. TỔNG CỤC TRƯỞNG
PHÓ TỔNG CỤC TRƯỞNG




Phạm Duy Khương

 

Văn bản liên quan nội dung
verified HIỆU LỰC VĂN BẢN

Công văn 2531/TCT-CS về hóa đơn, chứng từ đối với hàng nhập khẩu do Tổng cục Thuế ban hành

Số hiệu: 2531/TCT-CS
Loại văn bản: Công văn
Ngày ban hành: 03/07/2008
Nơi ban hành: Tổng cục Thuế
Người ký: Phạm Duy Khương
Ngày công báo: Đang cập nhật
Số công báo: Dữ liệu đang cập nhật
Ngày hiệu lực: 03/07/2008
Tình trạng: ● Còn hiệu lực
Lĩnh vực: Xuất nhập khẩu
auto_awesome Hỏi Đáp AI (Demo)
Online
👋 Xin chào! Tôi là Trợ lý AI Pháp Luật. Bạn cần giải đáp hoặc tóm tắt điều khoản nào trong Công văn 2531/TCT-CS về hóa đơn, chứng từ đối...?
✨ 3 điểm chính 📅 Ngày hiệu lực ✍️ Người ký