Skip to main content
trending_up Tìm kiếm thịnh hành hôm nay
  • history Mức đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc 2026
  • search Thuế thu nhập cá nhân khi bán nhà đất
  • search Mẫu hợp đồng đặt cọc mua bán đất chuẩn
  • search Nghị định xử phạt hành chính đất đai
Chế độ Trả lời thông minh A.I

Hệ thống AI sẽ trả lời nhanh dựa trên hàng triệu văn bản luật, giải đáp trực tiếp khúc mắc của bạn.

Công văn 10061/TC/TCT do Bộ Tài chính ban hành nhằm hướng dẫn chi tiết về việc xử lý các chứng từ thanh toán đối với hàng hóa xuất khẩu, làm cơ sở pháp lý để xem xét và giải quyết hoàn thuế nhập khẩu cho các doanh nghiệp có hoạt động nhập khẩu nguyên liệu, vật tư để sản xuất hàng xuất khẩu.

Phạm vi và đối tượng áp dụng của văn bản

  • Phạm vi áp dụng: Quy trình kiểm tra, đối chiếu và chấp nhận các loại chứng từ thanh toán qua ngân hàng cũng như các hình thức thanh toán thay thế khác đối với hàng hóa thực tế đã xuất khẩu nhằm phục vụ công tác hoàn thuế nhập khẩu.
  • Đối tượng áp dụng: Các cơ quan hải quan chịu trách nhiệm giải quyết hồ sơ hoàn thuế và các doanh nghiệp, tổ chức kinh tế thực hiện hoạt động sản xuất xuất khẩu có yêu cầu hoàn thuế nhập khẩu đối với nguyên liệu đầu vào.

Quy định về chứng từ thanh toán qua ngân hàng

  • Doanh nghiệp khi nộp hồ sơ hoàn thuế phải xuất trình chứng từ thanh toán qua ngân hàng thương mại hoạt động hợp pháp tại Việt Nam theo đúng quy định của pháp luật về quản lý ngoại hối.
  • Các thông tin trên chứng từ thanh toán bao gồm tên người trả tiền, người thụ hưởng, số tiền thanh toán, phương thức thanh toán phải hoàn toàn trùng khớp với các điều khoản đã thỏa thuận trong hợp đồng xuất khẩu và tờ khai hải quan.

Xử lý các trường hợp thanh toán đặc thù và bù trừ công nợ

  • Thanh toán bù trừ giữa hàng xuất khẩu và hàng nhập khẩu: Doanh nghiệp phải cung cấp đầy đủ hợp đồng xuất khẩu, hợp đồng nhập khẩu có quy định điều khoản thanh toán bù trừ, văn bản xác nhận bù trừ công nợ giữa hai bên và các chứng từ giao nhận hàng hóa hợp pháp.
  • Thanh toán qua bên thứ ba: Yêu cầu phải có văn bản thỏa thuận chỉ định thanh toán ba bên được ký kết hợp pháp trước khi thực hiện giao dịch. Chứng từ thanh toán qua ngân hàng phải thể hiện rõ dòng tiền được chuyển giao phù hợp với thỏa thuận này.
  • Thanh toán bằng tài sản hoặc hàng hóa khác: Phải có đầy đủ hóa đơn, chứng từ chứng minh việc chuyển quyền sở hữu tài sản và các giấy tờ liên quan đến việc định giá tài sản dùng để thanh toán.

Xử lý đối với phương thức thanh toán chậm trả

  • Đối với các hợp đồng xuất khẩu cho phép thanh toán chậm trả, cơ quan hải quan sẽ căn cứ vào thời hạn thanh toán được ghi nhận cụ thể trong hợp đồng để xem xét giải quyết hoàn thuế theo tiến độ thanh toán thực tế.
  • Doanh nghiệp có nghĩa vụ xuất trình các chứng từ thanh toán ngay sau khi đến hạn thanh toán theo thỏa thuận để cơ quan hải quan thực hiện hậu kiểm và quyết toán thuế theo quy định.

Trách nhiệm của các bên liên quan

  • Trách nhiệm của doanh nghiệp: Cam kết và chịu trách nhiệm hoàn toàn trước pháp luật về tính chính xác, trung thực của các chứng từ thanh toán, hợp đồng và hồ sơ xuất trình cho cơ quan hải quan.
  • Trách nhiệm của cơ quan hải quan: Thực hiện kiểm tra, đối chiếu chặt chẽ giữa chứng từ thanh toán với hồ sơ hải quan, đảm bảo việc hoàn thuế đúng đối tượng, đúng chế độ và ngăn chặn các hành vi gian lận thương mại, trục lợi tiền thuế của Nhà nước.

Công văn này có hiệu lực hướng dẫn thực hiện kể từ ngày ban hành, áp dụng thống nhất tại các Cục Hải quan tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương nhằm tháo gỡ kịp thời các vướng mắc phát sinh trong quá trình hoàn thuế cho doanh nghiệp.

BỘ TÀI CHÍNH
********

CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
********

Số: 10061/TC/TCT
V/v xử lý chứng từ thanh toán hàng xuất khẩu để xét hoàn thuế nhập khẩu

Hà Nội, ngày 29 tháng 9 năm 2003

CÔNG VĂN

CỦA BỘ TÀI CHÍNH SỐ 10061/TC-TCT NGÀY 29 THÁNG 9 NĂM 2003 VỀ VIỆC XỬ LÝ CHỨNG TỪ THANH TOÁN HÀNG XUẤT KHẨU ĐỂ XÉT HOÀN THUẾ NHẬP KHẨU 

Kính gửi:

- Các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ
- UBND các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương

Căn cứ Nghị định số 54/CP ngày 28/8/1993 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Luật thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu; Tiết g, Điểm I, Mục I, phần E Thông tư số 172/1998/TT-BTC ngày 22/12/1998 của Bộ Tài chính hướng dẫn thi hành Nghị định số 54/CP ngày 28/8/1993, số 94/1998/NĐ-CP ngày 17/11/1998 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Luật thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu và các Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu;
Căn cứ Khoản 1 Điều 7 Nghị định số 79/2000/NĐ-CP ngày 29/12/2000 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Luật thuế Giá trị gia tăng và Nghị định số 76/2002/NĐ-CP ngày 13/9/2002 của Chính phủ về việc sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 79/2000/NĐ-CP ngày 29/12/2000 nêu trên;

Để giải quyết vướng mắc về chứng từ thanh toán hàng xuất khẩu trong hồ sơ xét hoàn (hoặc không thu) thuế nhập khẩu đối với nguyên liệu, vật tư nhập khẩu để sản xuất hàng xuất khẩu, Bộ Tài chính hướng dẫn như sau:

1. Đối với các lô hàng xuất khẩu có ngày đăng ký Tờ khai hải quan hàng xuất khẩu trước ngày 01/10/2002 nhưng do vướng mắc về chứng từ thanh toán hàng xuất khẩu nên đến nay chưa được xét hoàn (hoặc không thu) thuế nhập khẩu thì: thủ tục, hồ sơ xét hoàn thuế nhập khẩu đối với nguyên liệu, vật tư nhập khẩu để sản xuất hàng xuất khẩu thực hiện theo đúng quy định tại tiết g, Điểm 1, Mục I, Phần E Thông tư số172/1998/TT-BTC ngày 22/12/1998 của Bộ Tài chính hướng dẫn thi hành Nghị định số 54/CP ngày 28/8/1993, số 94/1998/NĐ-CP ngày 17/11/1998 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Luật thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu và các Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu. Ngoài ra, doanh nghiệp phải lập bảng kê chứng từ giải trình thanh toán lô hàng xuất khẩu theo mẫu đính kèm theo công văn này và bản photocopy các chứng từ thanh toán có đóng dấu sao y bản chính của doanh nghiệp. Trường hợp hình thức thanh toán lô hàng xuất khẩu không phù hợp với điều khoản thanh toán ghi trên hợp đồng ngoại thương, doanh nghiệp phải có văn bản giải trình rõ lý do thay đổi. Giám đốc doanh nghiệp phải tự chịu trách nhiệm về tính chính xác của các tài liệu cung cấp. Căn cứ vào cam kết của Giám đốc doanh nghiệp về các chứng từ thanh toán, bản giải trình đã cung cấp và các hồ sơ theo quy định để cơ quan Hải quan xét hoàn (hoặc không thu) thuế nhập khẩu đối với nguyên liệu, vật tư nhập khẩu để sản xuất hàng xuất khẩu cho doanh nghiệp. Trường hợp có dấu hiệu gian lận trong việc xin hoàn thuế nhập khẩu (như: Hàng xuất khẩu khống; Hàng nhập khẩu nhưng không xuất khẩu mà tiêu thụ tại thị trường nội địa; Khai gian định mức tiêu hao nguyên vật liệu nhập khẩu để sản xuất sản phẩm xuất khẩu; Thay thế nguyên vật liệu nhập khẩu bằng nguyên vật liệu trong nước nhưng kê khai xin hoàn thuế nhập khẩu...) thì cơ quan Hải quan thực hiện kiểm tra trước khi hoàn thuế cho doanh nghiêp. Cơ quan Hải quan kiểm tra bộ chứng từ của lô hàng nhập khẩu, xuất khẩu (trong đó tờ khai Hải quan hàng nhập khẩu, xuất khẩu phải có xác nhận thực nhập khẩu, thực xuất khẩu của cơ quan Hải quan cửa khẩu theo đúng quy định hiện hành) và phối hợp với cơ quan thuế địa phương (nơi doanh nghiệp đóng trụ sở và đăng ký mã số thuế) kiểm tra việc hạch toán sổ sách, chứng từ kế toán liên quan đến lô hàng nhập khẩu, xuất khẩu; thanh toán hàng nhập khẩu, xuất khẩu với phía khách hàng nước ngoài và tình hình sử dụng nguyên vật liệu nhập khẩu sản xuất hàng xuất khẩu để xác định đúng số thuế nhập khẩu được hoàn tương ứng với hàng thực xuất khẩu.

2. Đối với các lô hàng xuất khẩu thuộc diện được xét hoàn thuế nhập khẩu có ngày đăng ký Tờ khai hải quan hàng xuất khẩu kể từ ngày 01/10/2002 trở về sau, thực hiện chứng từ thanh toán hàng xuất khẩu để xét hoàn thuế nhập khẩu theo đúng hướng dẫn về chứng từ thanh toán đối với hàng hóa xuất khẩu được áp dụng thuế suất thuế GTGT 0% tại Công văn số 8282/TC-TCT ngày 12/8/2003 của Bộ Tài chính.

Bộ Tài chính có ý kiến nêu trên để các Bộ, ngành, UBND các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương được biết và phối hợp chỉ đạo thực hiện.

 

 

Trương Chí Trung

(Đã Ký)

 

verified HIỆU LỰC VĂN BẢN

Công văn 10061/TC/TCT của Bộ Tài chính về việc xử lý chứng từ thanh toán hàng xuất khẩu để xét hoàn thuế nhập khẩu

Số hiệu: 10061/TC/TCT
Loại văn bản: Công văn
Ngày ban hành: 29/09/2003
Nơi ban hành: Bộ Tài chính
Người ký: Trương Chí Trung
Ngày công báo: Đang cập nhật
Số công báo: Đang cập nhật
Ngày hiệu lực: 29/09/2003
Tình trạng: Còn hiệu lực
Lĩnh vực: Xuất nhập khẩu
auto_awesome Hỏi Đáp AI (Demo)
Online
👋 Xin chào! Tôi là Trợ lý AI Pháp Luật. Bạn cần giải đáp hoặc tóm tắt điều khoản nào trong Công văn 10061/TC/TCT của Bộ Tài chính về việ...?
✨ 3 điểm chính 📅 Ngày hiệu lực ✍️ Người ký