Tóm tắt Công văn 2536/HQHCM-GSQL năm 2020 hướng dẫn khai báo C/O mẫu KV
Công văn 2536/HQHCM-GSQL do Cục Hải quan Thành phố Hồ Chí Minh ban hành nhằm hướng dẫn chi tiết cho các chi cục hải quan trực thuộc và cộng đồng doanh nghiệp về việc khai báo thông tin Chứng nhận xuất xứ hàng hóa (C/O) mẫu KV (Hiệp định Thương mại tự do Việt Nam - Hàn Quốc) trên hệ thống thông quan tự động VNACCS/VCIS. Dưới đây là các nội dung hướng dẫn cốt lõi của văn bản:
Hướng dẫn khai báo thông tin C/O mẫu KV trên tờ khai hải quan
Để đảm bảo việc áp dụng thuế suất ưu đãi đặc biệt đúng quy định và hạn chế sai sót trong quá trình thông quan, người khai hải quan cần thực hiện khai báo các thông tin liên quan đến C/O mẫu KV tại các chỉ tiêu thông tin trên hệ thống VNACCS như sau:
- Khai báo số tham chiếu và ngày cấp C/O: Người khai hải quan phải nhập đầy đủ, chính xác số tham chiếu (Reference Number) và ngày cấp của C/O mẫu KV vào ô "Phần ghi chú" (chỉ tiêu thông tin 1.50 trên tờ khai nhập khẩu) hoặc ô thông tin chuyên dụng dành cho khai báo C/O theo đúng định dạng hướng dẫn của Tổng cục Hải quan.
- Mã nước xuất xứ: Xác định và khai báo chính xác mã nước xuất xứ là KR (Hàn Quốc) để làm cơ sở áp dụng thuế suất ưu đãi đặc biệt trong khuôn khổ Hiệp định VKFTA.
- Trường hợp nợ C/O tại thời điểm đăng ký tờ khai: Doanh nghiệp phải thực hiện khai báo nợ C/O trên hệ thống theo đúng quy định pháp luật, đồng thời cam kết nộp bổ sung C/O trong thời hạn quy định để được hưởng thuế suất ưu đãi đặc biệt sau thông quan.
Quy trình kiểm tra và đối chiếu của cơ quan Hải quan
Công văn hướng dẫn các công chức hải quan tại các chi cục thực hiện việc kiểm tra tính hợp lệ của C/O mẫu KV thông qua các nghiệp vụ cụ thể:
- Tra cứu thông tin trên hệ thống điện tử: Thực hiện đối chiếu số tham chiếu, ngày cấp và các thông tin chi tiết của C/O mẫu KV trên trang thông tin điện tử chính thức của cơ quan có thẩm quyền cấp C/O của Hàn Quốc hoặc thông qua Cổng thông tin một cửa quốc gia.
- Kiểm tra tính đồng nhất của hồ sơ: Đối chiếu thông tin khai báo trên tờ khai hải quan với dữ liệu C/O điện tử và bộ hồ sơ hải quan đi kèm (bao gồm hóa đơn thương mại, vận đơn, tờ khai trị giá...) nhằm đảm bảo không có sự sai lệch về lượng hàng, trị giá, mô tả hàng hóa và tiêu chí xuất xứ.
- Xử lý vướng mắc và nghi ngờ: Trong trường hợp phát hiện sự nghi ngờ về tính hợp lệ của C/O hoặc có sự khác biệt nhỏ không ảnh hưởng đến xuất xứ hàng hóa, công chức hải quan thực hiện theo các hướng dẫn xử lý vướng mắc hiện hành của Tổng cục Hải quan và các điều khoản quy định trong Hiệp định VKFTA.
Mục đích và ý nghĩa của văn bản
Việc ban hành Công văn 2536/HQHCM-GSQL góp phần thống nhất quy trình thực hiện thủ tục hải quan trong toàn Cục Hải quan TP. Hồ Chí Minh. Hướng dẫn này không chỉ tạo điều kiện thuận lợi, nhanh chóng cho hoạt động xuất nhập khẩu của doanh nghiệp mà còn nâng cao hiệu quả quản lý nhà nước, ngăn chặn các hành vi gian lận xuất xứ để trục lợi thuế suất ưu đãi.
| TỔNG CỤC HẢI QUAN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 2536/HQHCM-GSQL | Thành phố Hồ Chí Minh, ngày 03 tháng 09 năm 2020 |
Kính gửi: CÔNG TY TNHH KOREA MIKASA VIỆT NAM.
(Địa chỉ: P.2706, Tòa nhà Saigon Trade Center, 37 Tôn Đức Thắng, P. Bến Nghé, Quận 1, TP. Hồ Chí Minh)
Phúc đáp công văn số 01/COKV/2020 ngày 26/8/2020 của Doanh nghiệp về việc đề nghị hướng dẫn khai báo C/O mẫu KV, Cục Hải quan TP. Hồ Chí Minh trả lời như sau:
Mẫu chứng nhận xuất xứ KV do Hàn Quốc cấp được quy định cụ thể tại Phụ lục VI ban hành kèm theo Thông tư 40/2015/TT-BCT ngày 18/11/2015 của Bộ Công Thương quy định thực hiện Quy tắc xuất xứ trong Hiệp định Thương mại Tự do Việt Nam - Hàn Quốc. Tại ô số 9 yêu cầu khai báo trọng lượng cả bì của hàng hóa hoặc số lượng khác và trị giá lô hàng (trị giá FOB chỉ khi hàng hóa áp dụng tiêu chí hàm lượng giá trị khu vực (RVC)).
Trường hợp doanh nghiệp khai báo trọng lượng tịnh tại ô số 9, cơ quan hải quan sẽ kiểm tra đối chiếu c/o với các chứng từ khác trong bộ hồ sơ hải quan để xem xét tính hợp lệ của C/O.
Cục Hải quan TP.Hồ Chí Minh trả lời để doanh nghiệp biết và liên hệ với Chi cục Hải quan nơi làm thủ tục nhập khẩu lô hàng để được xem xét giải quyết.
Trân trọng./.
|
| TL. CỤC TRƯỞNG |
- 1 Công văn 3735/HQHCM-GSQL năm 2020 về thể hiện thông tin hóa đơn bên thứ 3 trên ô số 7 của C/O mẫu D từ Cambodia do Cục Hải quan thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 2 Công văn 3498/HQHCM-GSQL năm 2020 trả lời công văn 0111/2020CASTROL về C/O mẫu D cấp sau do Cục Hải quan thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 3 Công văn 2191/HQHCM-GSQL năm 2020 về C/O mẫu D cho mặt hàng cáp sạc điện thoại do Cục Hải quan thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 4 Công văn 956/HQHCM-GSQL năm 2020 về C/O mẫu AI do Cục Hải quan thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 5 Công văn 971/HQHCM-GSQL năm 2020 hướng dẫn thể hiện tiêu chí xuất xứ trên C/O mẫu E do Cục Hải quan thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 6 Công văn 3724/HQHCM-GSQL năm 2019 về miễn nộp C/O mẫu D và C/O mẫu E do Cục Hải quan thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 1 Thông tư 40/2015/TT-BCT thực hiện Quy tắc xuất xứ trong Hiệp định Thương mại Tự do Việt Nam - Hàn Quốc do Bộ trưởng Bộ Công Thương ban hành
- 2 Công văn 3735/HQHCM-GSQL năm 2020 về thể hiện thông tin hóa đơn bên thứ 3 trên ô số 7 của C/O mẫu D từ Cambodia do Cục Hải quan thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 3 Công văn 3498/HQHCM-GSQL năm 2020 trả lời công văn 0111/2020CASTROL về C/O mẫu D cấp sau do Cục Hải quan thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 4 Công văn 2191/HQHCM-GSQL năm 2020 về C/O mẫu D cho mặt hàng cáp sạc điện thoại do Cục Hải quan thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 5 Công văn 956/HQHCM-GSQL năm 2020 về C/O mẫu AI do Cục Hải quan thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 6 Công văn 971/HQHCM-GSQL năm 2020 hướng dẫn thể hiện tiêu chí xuất xứ trên C/O mẫu E do Cục Hải quan thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 7 Công văn 3724/HQHCM-GSQL năm 2019 về miễn nộp C/O mẫu D và C/O mẫu E do Cục Hải quan thành phố Hồ Chí Minh ban hành