Skip to main content
trending_up Tìm kiếm thịnh hành hôm nay
  • history Luật kinh doanh bất động sản sửa đổi
  • search Nghị định 100 phạt nồng độ cồn đường bộ
  • search Án lệ về tranh chấp tài sản thừa kế
  • search Quy trình đăng ký doanh nghiệp trực tuyến
Chế độ Trả lời thông minh A.I

Hệ thống AI sẽ trả lời nhanh dựa trên hàng triệu văn bản luật, giải đáp trực tiếp khúc mắc của bạn.

Giới thiệu về Công văn 2543/TCT-KK năm 2016

Công văn 2543/TCT-KK được Tổng cục Thuế ban hành nhằm hướng dẫn các Cục Thuế tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương thống nhất thực hiện các quy định về chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt. Đây là văn bản hướng dẫn nghiệp vụ quan trọng giúp doanh nghiệp xác định tính hợp lệ của chứng từ thanh toán khi thực hiện khấu trừ thuế giá trị gia tăng (GTGT) đầu vào và tính vào chi phí được trừ khi xác định thuế thu nhập doanh nghiệp (TNDN).

Quy định chung về điều kiện chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt

Theo hướng dẫn tại Công văn 2543/TCT-KK và các văn bản pháp luật về thuế liên quan, điều kiện để chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt được chấp nhận bao gồm:

  • Có chứng từ thanh toán đáng tin cậy từ ngân hàng hoặc tổ chức tín dụng, thể hiện việc chuyển tiền từ tài khoản của bên mua sang tài khoản của bên bán.
  • Áp dụng bắt buộc đối với các hóa đơn mua hàng hóa, dịch vụ từng lần có giá trị từ 20 triệu đồng trở lên (giá đã bao gồm thuế GTGT).
  • Tài khoản của cả bên mua và bên bán phải là tài khoản đã đăng ký hoặc thông báo với cơ quan thuế theo đúng quy định pháp luật tại thời điểm thanh toán.

Các trường hợp thanh toán đặc thù được thừa nhận

Công văn làm rõ một số phương thức thanh toán đặc thù được coi là thanh toán không dùng tiền mặt để khấu trừ thuế GTGT và tính chi phí hợp lý:

  • Thanh toán bù trừ công nợ: Việc bù trừ công nợ giữa hai bên mua và bán thông qua việc giao nhận hàng hóa, dịch vụ chéo phải được quy định rõ ràng trong hợp đồng mua bán. Đồng thời, doanh nghiệp phải lập biên bản đối chiếu công nợ có xác nhận của cả hai bên. Phần giá trị còn lại sau khi bù trừ (nếu có) từ 20 triệu đồng trở lên phải được thanh toán qua ngân hàng.
  • Thanh toán ủy quyền cho bên thứ ba: Trường hợp bên mua thanh toán cho bên thứ ba theo chỉ định bằng văn bản của bên bán, hoặc bên thứ ba thanh toán thay cho bên mua. Phương thức này phải được quy định cụ thể trong hợp đồng hoặc phụ lục hợp đồng và phải thực hiện qua tài khoản ngân hàng.
  • Thanh toán qua tài khoản của cá nhân là đại diện doanh nghiệp: Trường hợp doanh nghiệp ủy quyền cho cá nhân là người lao động của doanh nghiệp thanh toán cho bên bán bằng tài khoản của cá nhân đó, sau đó doanh nghiệp thanh toán lại cho cá nhân qua ngân hàng. Quy trình này phải được quy định rõ trong quy chế tài chính của doanh nghiệp và có đầy đủ chứng từ chứng minh dòng tiền.

Lưu ý quan trọng đối với doanh nghiệp khi thực hiện

Để tránh rủi ro bị xuất toán chi phí hoặc từ chối khấu trừ thuế GTGT, doanh nghiệp cần lưu ý các điểm sau:

  • Kiểm tra kỹ thông tin tài khoản ngân hàng của đối tác trên hợp đồng và đối chiếu với thông tin đã đăng ký với cơ quan thuế.
  • Lưu trữ đầy đủ, khoa học các chứng từ chuyển tiền của ngân hàng như ủy nhiệm chi, giấy báo nợ, sao kê tài khoản để phục vụ công tác thanh tra, kiểm tra thuế.
  • Đối với các giao dịch thanh toán bù trừ hoặc thanh toán qua bên thứ ba, cần hoàn thiện đầy đủ hồ sơ pháp lý đi kèm bao gồm hợp đồng, phụ lục hợp đồng chỉ định thanh toán và biên bản đối chiếu công nợ định kỳ.

BỘ TÀI CHÍNH
TỔNG CỤC THUẾ
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 2543/TCT-KK
V/v: Chính sách thuế.

Hà Nội, ngày 08 tháng 06 năm 2016.

 

Kính gửi: Cục Thuế Thành phố Hà Nội

Tổng cục Thuế nhận được Công văn số 6303/CT-HTr ngày 04/02/2016 của Cục Thuế TP. Hà Nội về chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt tại Công ty TNHH Media Max Japan (Việt Nam). Về việc này, sau khi báo cáo và được sự đồng ý của Bộ Tài chính, Tổng cục Thuế có ý kiến như sau:

Căn cứ Điều 4 Thông tư số 96/2015/TT-BTC ngày 22/6/2015 hướng dẫn về thuế thu nhập doanh nghiệp tại Nghị định số 12/2015/NĐ-CP ngày 12/2/2015 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của các Luật về thuế và sửa đổi bổ sung một số điều của các Nghị định về thuế và sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 78/2014/TT-BTC ngày 18/6/2014, Thông tư số 119/2014/TT-BTC ngày 25/8/2014, Thông tư số 151/2014/TT-BTC ngày 10/10/2014 của Bộ Tài chính;

Căn cứ Khoản 1, Điều 10, Thông tư số 26/2015/TT-BTC ngày 27/02/2015 hướng dẫn về thuế giá trị gia tăng và quản lý thuế tại Nghị định số 12/2015/NĐ-CP ngày 12 tháng 2 năm 2015 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của các Luật về thuế và sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định về thuế và sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 39/2014/TT-BTC ngày 31/3/2014 của Bộ Tài chính về hóa đơn bán hàng hóa, cung ứng dịch vụ.

Trường hợp Công ty TNHH Media Max Japan (Việt Nam) (sau đây gọi là “Công ty”) đăng ký sử dụng dịch vụ thẻ tín dụng của ngân hàng Vietcombank, thẻ tín dụng được đảm bảo bằng sổ tiết kiệm của Công ty, các khoản thanh toán phát sinh Nợ trên sao kê sử dụng thẻ tín dụng này được Công ty ủy quyền cho Ngân hàng tự động trích tiền từ tài khoản thanh toán của Công ty để thanh toán, tên in trên thẻ là cá nhân Giám đốc Công ty theo hợp đồng phát hành và sử dụng thẻ hoặc theo quy định của ngân hàng phát hành thẻ. Việc thanh toán qua thẻ tín dụng nêu trên được coi là đáp ứng điều kiện chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt theo quy định để làm căn cứ kê khai khấu trừ thuế giá trị gia tăng đầu vào và được tính chi phí được trừ khi tính thuế thu nhập doanh nghiệp. Các chi phí liên quan đến thẻ tín dụng gồm: phí phát hành thẻ, phí duy trì thẻ, lãi suất chậm thanh toán của thẻ được tính vào chi phí sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp nếu đảm bảo hóa đơn, chứng từ theo quy định.

Tổng cục Thuế trả lời để Cục Thuế được biết và thực hiện./.

 


Nơi nhận:
- Như trên;
- Vụ CST, PC (BTC);
- Vụ CS, PC (TCT);
- Lưu: VT, KK(2b).

KT. TỔNG CỤC TRƯỞNG
PHÓ TỔNG CỤC TRƯỞNG




Nguyễn Đại Trí

 

Văn bản liên quan nội dung
verified HIỆU LỰC VĂN BẢN

Công văn 2543/TCT-KK năm 2016 về chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt do Tổng cục Thuế ban hành

Số hiệu: 2543/TCT-KK
Loại văn bản: Công văn
Ngày ban hành: 08/06/2016
Nơi ban hành: Tổng cục Thuế
Người ký: Nguyễn Đại Trí
Ngày công báo: Đang cập nhật
Số công báo: Dữ liệu đang cập nhật
Ngày hiệu lực: 08/06/2016
Tình trạng: Còn hiệu lực
Lĩnh vực: Thuế - Phí - Lệ Phí, Kế toán - Kiểm toán
auto_awesome Hỏi Đáp AI (Demo)
Online
👋 Xin chào! Tôi là Trợ lý AI Pháp Luật. Bạn cần giải đáp hoặc tóm tắt điều khoản nào trong Công văn 2543/TCT-KK năm 2016 về chứng từ tha...?
✨ 3 điểm chính 📅 Ngày hiệu lực ✍️ Người ký