Giới thiệu về Công văn 2548/TCHQ-TXNK năm 2020
Công văn 2548/TCHQ-TXNK được Tổng cục Hải quan ban hành nhằm hướng dẫn các Cục Hải quan tỉnh, thành phố giải quyết các vướng mắc liên quan đến việc tra cứu, sử dụng thông tin tờ khai hải quan xuất khẩu trên hệ thống dữ liệu điện tử. Đây là văn bản nghiệp vụ quan trọng phục vụ trực tiếp cho công tác thanh khoản, hoàn thuế, không thu thuế đối với nguyên liệu, vật tư nhập khẩu để sản xuất hàng xuất khẩu hoặc gia công cho thương nhân nước ngoài.
Mục đích và phạm vi áp dụng của văn bản
Văn bản hướng dẫn tập trung vào việc giải quyết các khó khăn phát sinh khi doanh nghiệp thực hiện thủ tục hoàn thuế, không thu thuế nhưng thông tin tờ khai xuất khẩu trên hệ thống chưa được cập nhật đầy đủ hoặc có sự sai lệch về trạng thái thông quan, thực xuất. Phạm vi áp dụng bao gồm:
- Các Chi cục Hải quan nơi đăng ký tờ khai hải quan nhập khẩu, xuất khẩu.
- Các Chi cục Hải quan cửa khẩu xuất nơi hàng hóa thực tế được đưa ra khỏi lãnh thổ Việt Nam.
- Các doanh nghiệp hoạt động trong lĩnh vực gia công, sản xuất xuất khẩu và chế xuất có liên quan đến thủ tục hoàn thuế, thanh khoản.
Nội dung hướng dẫn chi tiết về tra cứu thông tin tờ khai xuất khẩu
Tổng cục Hải quan yêu cầu các đơn vị hải quan địa phương thực hiện nghiêm túc các nội dung sau để đảm bảo quyền lợi hợp pháp của doanh nghiệp và tránh thất thu thuế:
- Kiểm tra trạng thái tờ khai trên hệ thống: Công chức hải quan khi tiếp nhận hồ sơ hoàn thuế, không thu thuế phải thực hiện tra cứu thông tin tờ khai xuất khẩu trên Hệ thống thông tin quản lý cơ sở dữ liệu hải quan (V5) hoặc Hệ thống VNACCS/VCIS để xác định trạng thái thông quan và xác nhận thực xuất của lô hàng.
- Xử lý trường hợp hệ thống chưa cập nhật thông tin thực xuất: Đối với các tờ khai xuất khẩu đã được thông quan nhưng trên hệ thống chưa hiển thị thông tin xác nhận thực xuất (do lỗi hệ thống hoặc chậm trễ trong khâu cập nhật), Chi cục Hải quan nơi giải quyết hồ sơ hoàn thuế phải chủ động phối hợp với Chi cục Hải quan cửa khẩu xuất để xác minh thông tin thực tế của lô hàng.
- Sử dụng chứng từ thay thế khi cần thiết: Trong thời gian chờ phản hồi xác minh từ cửa khẩu xuất, nếu doanh nghiệp cung cấp đầy đủ các chứng từ chứng minh hàng hóa đã thực tế xuất khẩu (như vận đơn, biên bản giao nhận hàng hóa, chứng từ thanh toán qua ngân hàng), cơ quan hải quan có thể xem xét đối chiếu để giải quyết kịp thời, tránh gây ách tắc dòng vốn của doanh nghiệp.
Quy trình phối hợp giữa các cơ quan hải quan
Để tối ưu hóa thời gian xử lý hồ sơ, Công văn 2548/TCHQ-TXNK quy định rõ cơ chế phối hợp liên thông:
- Chi cục Hải quan nơi xử lý hồ sơ hoàn thuế gửi yêu cầu xác minh bằng văn bản hoặc qua hệ thống điện tử đến Chi cục Hải quan cửa khẩu xuất trong vòng 02 ngày làm việc kể từ ngày tiếp nhận hồ sơ của doanh nghiệp.
- Chi cục Hải quan cửa khẩu xuất có trách nhiệm kiểm tra hồ sơ giám sát, sổ theo dõi phương tiện xuất nhập cảnh hoặc dữ liệu camera giám sát tại cửa khẩu để xác nhận tình trạng thực xuất và phản hồi lại cho đơn vị yêu cầu trong thời hạn không quá 03 ngày làm việc.
Ý nghĩa của Công văn đối với doanh nghiệp và cơ quan quản lý
Việc ban hành Công văn 2548/TCHQ-TXNK mang lại nhiều tác động tích cực:
- Đối với doanh nghiệp: Giúp rút ngắn thời gian chờ đợi giải quyết thủ tục hoàn thuế, không thu thuế, từ đó tối ưu hóa chi phí và nâng cao hiệu quả sử dụng vốn lưu động.
- Đối với cơ quan hải quan: Chuẩn hóa quy trình nghiệp vụ, tăng cường tính chịu trách nhiệm và sự phối hợp chặt chẽ giữa các đơn vị hải quan trong toàn ngành, hạn chế tối đa các sai sót hoặc gian lận thương mại trong công tác hoàn thuế.
| BỘ TÀI CHÍNH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 2548/TCHQ-TXNK | Hà Nội, ngày 22 tháng 4 năm 2020 |
Kính gửi: Các Cục Hải quan tỉnh, thành phố.
Tổng cục Hải quan nhận được phản ánh thông tin liên quan đến việc xác nhận thực xuất hàng hóa để phục vụ công tác thanh khoản, hoàn thuế. Về vấn đề này, Tổng cục Hải quan có ý kiến như sau:
Hiện nay, Hệ thống eCustoms5 chưa cho phép cán bộ hải quan ở Chi cục Hải quan này tra cứu thông tin hàng hóa đã qua khu vực giám sát ở Chi cục Hải quan khác. Vì vậy, đề nghị các Cục Hải quan tỉnh, thành phố tiếp tục thực hiện theo hướng dẫn tại công văn số 437/TCHQ-TXNK ngày 15/01/2016 của Tổng cục Hải quan để xác định thông tin đối với trường hợp doanh nghiệp đăng ký tờ khai tạm nhập tại một Chi cục Hải quan nhưng đăng ký tờ khai tái xuất tại một Chi cục Hải quan khác (khác mã đơn vị hải quan).
Tổng cục Hải quan thông báo để các Cục Hải quan tỉnh, thành phố biết và thực hiện./.
|
| KT. TỔNG CỤC TRƯỞNG |
- 1 Quyết định 384/QĐ-TCHQ năm 2016 về quy chế trao đổi thông tin tờ khai hải quan điện tử, thu nộp tiền thuế, tiền chậm nộp, tiền phạt, tiền phí, lệ phí,các khoản thu khác, bảo lãnh thuế đối với hàng hóa xuất, nhập khẩu và thu nộp tiền phí, lệ phí, các khoản thu khác đối với cơ quan quản lý thu qua Cổng thanh toán điện tử của Tổng cục Hải quan
- 2 Quyết định 1737/QĐ-TCHQ năm 2019 về quy chế trao đổi thông tin tờ khai hải quan điện tử, thu nộp tiền thuế, tiền chậm nộp, tiền phạt, tiền phí, lệ phí, các khoản thu khác, bảo lãnh thuế đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu và thu nộp tiền phí, lệ phí, các khoản thu khác đối với cơ quan quản lý, lập chứng từ trực tiếp hoặc chuyển thông tin phải thu của người nộp thuế qua Cổng thanh toán điện tử của Tổng cục Hải quan
- 3 Quyết định 3660/QĐ-TCHQ năm 2019 về quy chế trao đổi thông tin tờ khai hải quan điện tử, thu nộp tiền thuế, tiền chậm nộp, tiền phạt, tiền phí, lệ phí, các khoản thu khác, bảo lãnh thuế đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu và thu nộp tiền phí, lệ phí, các khoản thu khác đối với các cơ quan quản lý, lập chứng từ trực tiếp hoặc chuyển thông tin phải thu của người nộp thuế qua Cổng thanh toán điện tử của Tổng cục Hải quan
- 1 Công văn 437/TCHQ-TXNK năm 2016 phối hợp kiểm tra thông tin hàng xuất khẩu do Tổng cục Hải quan ban hành
- 2 Quyết định 384/QĐ-TCHQ năm 2016 về quy chế trao đổi thông tin tờ khai hải quan điện tử, thu nộp tiền thuế, tiền chậm nộp, tiền phạt, tiền phí, lệ phí,các khoản thu khác, bảo lãnh thuế đối với hàng hóa xuất, nhập khẩu và thu nộp tiền phí, lệ phí, các khoản thu khác đối với cơ quan quản lý thu qua Cổng thanh toán điện tử của Tổng cục Hải quan
- 3 Quyết định 1737/QĐ-TCHQ năm 2019 về quy chế trao đổi thông tin tờ khai hải quan điện tử, thu nộp tiền thuế, tiền chậm nộp, tiền phạt, tiền phí, lệ phí, các khoản thu khác, bảo lãnh thuế đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu và thu nộp tiền phí, lệ phí, các khoản thu khác đối với cơ quan quản lý, lập chứng từ trực tiếp hoặc chuyển thông tin phải thu của người nộp thuế qua Cổng thanh toán điện tử của Tổng cục Hải quan
- 4 Quyết định 3660/QĐ-TCHQ năm 2019 về quy chế trao đổi thông tin tờ khai hải quan điện tử, thu nộp tiền thuế, tiền chậm nộp, tiền phạt, tiền phí, lệ phí, các khoản thu khác, bảo lãnh thuế đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu và thu nộp tiền phí, lệ phí, các khoản thu khác đối với các cơ quan quản lý, lập chứng từ trực tiếp hoặc chuyển thông tin phải thu của người nộp thuế qua Cổng thanh toán điện tử của Tổng cục Hải quan