Công văn 2549/TCT-KK do Tổng cục Thuế ban hành nhằm hướng dẫn chi tiết về việc kê khai và nộp thuế giá trị gia tăng (GTGT). Nội dung công văn tập trung làm rõ các quy định liên quan đến địa điểm kê khai, nộp thuế đối với người nộp thuế có hoạt động sản xuất, kinh doanh tại các địa phương khác nhau, dựa trên cơ sở hướng dẫn tại Phần D, Thông tư 129/2008/TT-BTC ngày 26/12/2008 của Bộ Tài chính.
- Nguyên tắc chung về địa điểm kê khai và nộp thuế GTGT
Theo hướng dẫn tại Thông tư 129/2008/TT-BTC, nguyên tắc xác định địa điểm kê khai và nộp thuế GTGT được quy định cụ thể như sau:
- Người nộp thuế có nghĩa vụ thực hiện kê khai và nộp thuế GTGT tại cơ quan thuế quản lý trực tiếp nơi có trụ sở chính của doanh nghiệp.
- Trường hợp người nộp thuế có cơ sở sản xuất, kinh doanh hạch toán phụ thuộc nằm tại địa bàn tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương khác với nơi đặt trụ sở chính thì phải thực hiện kê khai, nộp thuế tại địa phương nơi có cơ sở sản xuất, kinh doanh đó.
- Quy định kê khai đối với đơn vị hạch toán phụ thuộc
Đối với các doanh nghiệp có các chi nhánh, cơ sở sản xuất phụ thuộc khác tỉnh với trụ sở chính, việc kê khai thuế GTGT được phân định rõ ràng:
- Cơ sở sản xuất phụ thuộc không trực tiếp bán hàng, không phát sinh doanh thu thì thực hiện kê khai thuế GTGT tại địa phương nơi có cơ sở sản xuất theo tỷ lệ phần trăm (%) trên doanh thu của hàng hóa, dịch vụ sản xuất ra hoặc theo quy định phân bổ cụ thể của Bộ Tài chính.
- Trường hợp cơ sở phụ thuộc có phát sinh hoạt động bán hàng, có doanh thu và thực hiện hạch toán đầy đủ thì phải đăng ký thuế, kê khai và nộp thuế GTGT trực tiếp cho cơ quan thuế quản lý địa phương nơi đặt trụ sở chi nhánh, cơ sở phụ thuộc đó.
- Trách nhiệm của người nộp thuế và cơ quan thuế
Công văn nhấn mạnh vai trò và trách nhiệm của các bên trong việc thực hiện nghĩa vụ thuế:
- Người nộp thuế phải chủ động xác định mô hình hoạt động của các đơn vị trực thuộc (hạch toán độc lập hay hạch toán phụ thuộc, có phát sinh doanh thu hay không) để áp dụng đúng phương thức kê khai và nộp thuế GTGT theo quy định.
- Cơ quan thuế địa phương có trách nhiệm hướng dẫn, đôn đốc và kiểm tra việc thực hiện nghĩa vụ thuế của các doanh nghiệp trên địa bàn, đảm bảo nguồn thu ngân sách nhà nước được phân bổ đúng quy định pháp luật.
| BỘ TÀI CHÍNH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 2549/TCT-KK | Hà Nội, ngày 25 tháng 07 năm 2011 |
| Kính gửi: | Công ty TNHH NEW HOPE TP.HCM |
Trả lời công văn số 04/TVNH2011 đề ngày 10/06/2011 của Công ty TNHH New Hope TP.HCM đề nghị hướng dẫn về việc kê khai, nộp thuế GTGT, Tổng cục Thuế có ý kiến như sau:
Điểm 1.3 Mục II Phần B Thông tư số 60/2007/TT-BTC ngày 14/6/2007 của Bộ Tài chính; Tiết c điểm 1 Điều 10 Thông tư số 28/2011/TT-BTC ngày 28/2/2011 của Bộ Tài chính hướng dẫn “Trường hợp người nộp thuế có đơn vị trực thuộc kinh doanh ở địa phương cấp tỉnh khác nơi người nộp thuế có trụ sở chính thì đơn vị trực thuộc nộp hồ sơ khai thuế giá trị gia tăng cho cơ quan thuế quản lý trực tiếp của đơn vị trực thuộc; nếu đơn vị trực thuộc không trực tiếp bán hàng, không phát sinh doanh thu thì thực hiện kê khai thuế tập trung tại trụ sở chính của người nộp thuế.”
Phần D, Thông tư 129/2008/TT-BTC ngày 26/12/2008 của Bộ Tài chính hướng dẫn “Người nộp thuế kê khai, nộp thuế GTGT tại địa phương nơi sản xuất, kinh doanh”
Căn cứ vào các quy định nêu trên, trường hợp Công ty THHH New Hope TP.HCM địa chỉ tại KCN Vĩnh Lộc, Q.Tân Bình, TP.HCM do Cục Thuế TP.HCM quản lý thuế, Công ty có thuê kho chứa hàng tại các tỉnh, Thành phố: Bình Định, Đồng Nai, Cần Thơ. Các kho chứa hàng tại các địa phương trên không có chức năng kinh doanh, không bán hàng, không thu tiền mà chỉ xuất hàng cho khách hàng theo lệnh của Công ty, hóa đơn do Công ty phát hành thì Công ty thực hiện kê khai, nộp thuế tập trung tại trụ sở chính của Công ty (Cục thuế TP.HCM).
Tổng cục Thuế trả lời để Doanh nghiệp biết, liên hệ với Cục thuế để được hướng dẫn thực hiện./.
|
Nơi nhận: | KT. TỔNG CỤC TRƯỞNG |
- 1 Thông tư 60/2007/TT-BTC hướng dẫn thi hành Luật Quản lý thuế và Nghị định 85/2007/NĐ-CP quy định chi tiết thi hành Luật Quản lý thuế do Bộ Tài chính ban hành
- 2 Thông tư 129/2008/TT-BTC hướng dẫn thi hành Luật Thuế giá trị gia tăng và Nghị định 123/2008/NĐ-CP quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Thuế giá trị gia tăng do Bộ Tài chính ban hành
- 3 Thông tư 28/2011/TT-BTC hướng dẫn Luật quản lý thuế, Nghị định 85/2007/NĐ-CP và 106/2010/NĐ-CP do Bộ Tài chính ban hành
- 1 Công văn số 2229/TCT-CS về việc chính sách thuế giá trị gia tăng do Tổng cục Thuế ban hành
- 2 Công văn số 2388/TCT-CS về việc thuế suất thuế giá trị gia tăng do Tổng cục Thuế ban hành
- 3 Công văn số 2398/TCT-CS về việc khấu trừ thuế giá trị gia tăng do Tổng cục Thuế ban hành
- 4 Công văn 228/TCT-KK về kê khai nộp thuế giá trị gia tăng do Tổng cục Thuế ban hành
- 1 Thông tư 60/2007/TT-BTC hướng dẫn thi hành Luật Quản lý thuế và Nghị định 85/2007/NĐ-CP quy định chi tiết thi hành Luật Quản lý thuế do Bộ Tài chính ban hành
- 2 Công văn số 2229/TCT-CS về việc chính sách thuế giá trị gia tăng do Tổng cục Thuế ban hành
- 3 Công văn số 2388/TCT-CS về việc thuế suất thuế giá trị gia tăng do Tổng cục Thuế ban hành
- 4 Công văn số 2398/TCT-CS về việc khấu trừ thuế giá trị gia tăng do Tổng cục Thuế ban hành
- 5 Thông tư 129/2008/TT-BTC hướng dẫn thi hành Luật Thuế giá trị gia tăng và Nghị định 123/2008/NĐ-CP quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Thuế giá trị gia tăng do Bộ Tài chính ban hành
- 6 Thông tư 28/2011/TT-BTC hướng dẫn Luật quản lý thuế, Nghị định 85/2007/NĐ-CP và 106/2010/NĐ-CP do Bộ Tài chính ban hành
- 7 Công văn 228/TCT-KK về kê khai nộp thuế giá trị gia tăng do Tổng cục Thuế ban hành