Công văn 2556/TCT-DNL năm 2018 do Tổng cục Thuế ban hành là văn bản hướng dẫn quan trọng về việc miễn tiêu thức đóng dấu của người bán trên hóa đơn bán hàng hóa, cung ứng dịch vụ. Văn bản này giải quyết các vướng mắc thực tế của doanh nghiệp trong quá trình lập và sử dụng hóa đơn, đặc biệt là các doanh nghiệp có quy mô lớn, sử dụng hệ thống hóa đơn điện tử hoặc hóa đơn tự in hiện đại.
- Quy định chung về tiêu thức dấu của người bán trên hóa đơn
Theo quy định pháp luật về hóa đơn hiện hành, hóa đơn thông thường phải có đầy đủ chữ ký và dấu của người bán. Tuy nhiên, để tạo điều kiện thuận lợi cho hoạt động sản xuất kinh doanh và cải cách thủ tục hành chính, Tổng cục Thuế đã ban hành hướng dẫn cụ thể đối với các trường hợp đặc biệt được miễn tiêu thức này:
- Hóa đơn tự in của các đơn vị thiết lập hệ thống thiết bị tính tiền, hệ thống quản lý bán hàng tích hợp với phần mềm kế toán đảm bảo không thể can thiệp làm thay đổi số liệu.
- Hóa đơn điện tử có chữ ký số, chữ ký điện tử của người bán theo đúng quy định của pháp luật về giao dịch điện tử.
- Các trường hợp đặc biệt khác được cơ quan thuế có thẩm quyền xem xét, đánh giá và chấp thuận bằng văn bản dựa trên đặc thù hoạt động kinh doanh của từng doanh nghiệp cụ thể.
- Điều kiện để doanh nghiệp được miễn đóng dấu của người bán
Để được áp dụng cơ chế miễn đóng dấu của người bán trên hóa đơn bán hàng hóa, dịch vụ, doanh nghiệp cần đáp ứng đầy đủ các điều kiện nghiêm ngặt sau:
- Hệ thống kiểm soát nội bộ chặt chẽ: Doanh nghiệp phải chứng minh được quy trình tạo, lập và truyền nhận hóa đơn là hoàn toàn khép kín, an toàn, không thể can thiệp hoặc sửa đổi thông tin một cách bất hợp pháp sau khi đã xuất hóa đơn.
- Sử dụng hóa đơn điện tử hoặc hóa đơn tự in hợp pháp: Hóa đơn phải được khởi tạo từ phần mềm đã đăng ký với cơ quan thuế và tuân thủ đúng các quy định về định dạng dữ liệu theo quy chuẩn của Bộ Tài chính.
- Đảm bảo quyền lợi của người mua: Người mua hàng phải dễ dàng tra cứu, đối chiếu và xác thực tính pháp lý của hóa đơn thông qua các cổng thông tin điện tử của doanh nghiệp hoặc của Tổng cục Thuế.
- Có văn bản chấp thuận từ cơ quan thuế quản lý trực tiếp: Doanh nghiệp cần gửi công văn đề nghị kèm theo đề án, quy trình cụ thể để cơ quan thuế kiểm tra, đánh giá trước khi chính thức áp dụng việc miễn dấu.
- Ý nghĩa và tác động của việc miễn dấu trên hóa đơn
Chính sách miễn dấu của người bán trên hóa đơn mang lại nhiều lợi ích thiết thực cho cả doanh nghiệp và cơ quan quản lý thuế:
- Tiết kiệm chi phí và thời gian: Giảm thiểu tối đa thời gian in ấn, ký đóng dấu thủ công đối với các doanh nghiệp có số lượng hóa đơn phát sinh lớn hàng ngày như ngành viễn thông, điện, nước, siêu thị, xăng dầu.
- Thúc đẩy chuyển đổi số: Khuyến khích các doanh nghiệp chuyển đổi mạnh mẽ sang sử dụng hóa đơn điện tử, phù hợp với xu thế phát triển công nghệ và chủ trương hiện đại hóa công tác quản lý thuế của Chính phủ.
- Nâng cao tính minh bạch: Hóa đơn không có dấu nhưng được xác thực bằng chữ ký số hoặc hệ thống mã vạch, mã QR giúp ngăn ngừa tình trạng giả mạo hóa đơn hiệu quả hơn so với phương thức đóng dấu đỏ truyền thống.
| BỘ TÀI CHÍNH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 2556/TCT-DNL | Hà Nội, ngày 26 tháng 6 năm 2018 |
Kính gửi: Ngân hàng TMCP Hàng Hải Việt Nam.
(Địa chỉ: Tòa nhà TNR, số 54A Nguyễn Chí Thanh, Đống Đa, Hà Nội)
Tổng cục Thuế nhận được công văn số 1900/2018/CV-TGĐ5 ngày 21/5/2018 của Ngân hàng TMCP Hàng Hải Việt Nam về việc miễn dấu trên hóa đơn bán hàng hóa, dịch vụ.
Về vấn đề này, Tổng cục thuế có ý kiến như sau:
Tại Điểm a Khoản 3 Điều 4 Thông tư số 39/2014/TT-BTC ngày 31/3/2014 của Bộ Tài chính hướng dẫn các quy định về hóa đơn bán hàng hóa, cung ứng dịch vụ thì:
“3. Một số trường hợp hóa đơn không nhất thiết có đầy đủ các nội dung bắt buộc:
a) Tổ chức kinh doanh bán hàng hóa, dịch vụ có thể tạo, phát hành và sử dụng hóa đơn không nhất thiết phải có chữ ký người mua, dấu của người bán trong trường hợp sau: hóa đơn điện; hóa đơn nước; hóa đơn dịch vụ viễn thông; hóa đơn dịch vụ ngân hàng đáp ứng đủ điều kiện tự in theo hướng dẫn tại Thông tư này.”;
Tại điểm b Khoản 2 Điều 5 Thông tư số 119/2014/TT-BTC ngày 25/8/2014 của Bộ Tài chính sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 39/2014/TT-BTC ngày 31/3/2014 như sau:
“b) Sửa đổi điểm a Khoản 3 Điều 4 Thông tư số 39/2014/TT-BTC như sau:
Tổ chức kinh doanh bán hàng hóa, dịch vụ có thể tạo, phát hành và sử dụng hóa đơn không nhất thiết phải có chữ ký người mua, dấu của người bán trong trường hợp sau: hóa đơn điện; hóa đơn nước; hóa đơn dịch vụ viễn thông; hóa đơn dịch vụ ngân hàng đáp ứng đủ điều kiện tự in theo hướng dẫn tại Thông tư này.
Trường hợp kinh doanh dịch vụ thì trên hóa đơn không nhất thiết phải có tiêu thức “đơn vị tính”.
Tại điểm a Khoản 1 Điều 6 Thông tư số 39/2014/TT-BTC ngày 31/3/2014 của Bộ Tài chính hướng dẫn các quy định về hóa đơn bán hàng hóa, cung ứng dịch vụ thì:
“1. Đối tượng được tạo hóa đơn tự in:
a) Các doanh nghiệp, đơn vị sự nghiệp được tạo hóa đơn tự in kể từ khi có mã số thuế gồm:
- Doanh nghiệp được thành lập theo quy định của pháp luật trong khu công nghiệp, khu kinh tế, khu chế xuất, khu công nghệ cao.
- Các đơn vị sự nghiệp công lập có sản xuất, kinh doanh theo quy định của pháp luật.
- Doanh nghiệp, Ngân hàng có mức vốn điều lệ từ 15 tỷ đồng trở lên tính theo số vốn đã thực góp đến thời điểm thông báo phát hành hóa đơn, bao gồm cả Chi nhánh, đơn vị trực thuộc khác tỉnh, thành phố với trụ sở chính có thực hiện kê khai, nộp thuế GTGT... ”
Căn cứ quy định nêu trên, trường hợp hóa đơn dịch vụ ngân hàng của Ngân hàng TMCP Hàng Hải Việt Nam (bao gồm Hội sở và các Chi nhánh trực thuộc) đáp ứng đủ điều kiện tự in theo quy định thì trên hóa đơn dịch vụ ngân hàng không nhất thiết phải có dấu của người bán.
Đối với các hóa đơn bán hàng hóa, dịch vụ khác (trừ hóa đơn dịch vụ ngân hàng), đề nghị Ngân hàng TMCP Hàng Hải Việt Nam thực hiện theo đúng quy định.
Tổng cục Thuế trả lời để Ngân hàng TMCP Hàng Hải Việt Nam được biết và thực hiện./.
|
| KT. TỔNG CỤC TRƯỞNG |
- 1 Thông tư 39/2014/TT-BTC hướng dẫn thi hành Nghị định 51/2010/NĐ-CP và 04/2014/NĐ-CP quy định về hóa đơn bán hàng hóa, cung ứng dịch vụ do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 2 Thông tư 119/2014/TT-BTC sửa đổi Thông tư 156/2013/TT-BTC, 111/2013/TT-BTC, 219/2013/TT-BTC, 08/2013/TT-BTC, 85/2011/TT-BTC, 39/2014/TT-BTC và 78/2014/TT-BTC để cải cách, đơn giản thủ tục hành chính về thuế do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 1 Công văn số 3771/TCT-CS về việc in sẵn con dấu trên hóa đơn tự in do Tổng cục thuế ban hành.
- 2 Công văn số 3944/TCT-CS về việc sử dụng con dấu của Chi nhánh trên hóa đơn dịch vụ viễn thông do Tổng cục Thuế ban hành
- 3 Công văn 4369/TCT-CS về dấu trên hóa đơn do Tổng cục Thuế ban hành
- 4 Công văn 4657/TCT-CS năm 2018 về hóa đơn bán hàng hóa là tài sản kê biên do Tổng cục Thuế ban hành
- 5 Công văn 1537/TCT-CS năm 2019 về hóa đơn hàng hóa dịch vụ do Tổng cục Thuế ban hành
- 6 Công văn 13870/BTC-TCHQ năm 2023 về sử dụng chứng từ thay thế hóa đơn bán hàng của doanh nghiệp chế xuất do Bộ Tài chính ban hành
- 1 Công văn số 3771/TCT-CS về việc in sẵn con dấu trên hóa đơn tự in do Tổng cục thuế ban hành.
- 2 Công văn số 3944/TCT-CS về việc sử dụng con dấu của Chi nhánh trên hóa đơn dịch vụ viễn thông do Tổng cục Thuế ban hành
- 3 Công văn 4369/TCT-CS về dấu trên hóa đơn do Tổng cục Thuế ban hành
- 4 Thông tư 39/2014/TT-BTC hướng dẫn thi hành Nghị định 51/2010/NĐ-CP và 04/2014/NĐ-CP quy định về hóa đơn bán hàng hóa, cung ứng dịch vụ do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 5 Thông tư 119/2014/TT-BTC sửa đổi Thông tư 156/2013/TT-BTC, 111/2013/TT-BTC, 219/2013/TT-BTC, 08/2013/TT-BTC, 85/2011/TT-BTC, 39/2014/TT-BTC và 78/2014/TT-BTC để cải cách, đơn giản thủ tục hành chính về thuế do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 6 Công văn 4657/TCT-CS năm 2018 về hóa đơn bán hàng hóa là tài sản kê biên do Tổng cục Thuế ban hành
- 7 Công văn 1537/TCT-CS năm 2019 về hóa đơn hàng hóa dịch vụ do Tổng cục Thuế ban hành
- 8 Công văn 13870/BTC-TCHQ năm 2023 về sử dụng chứng từ thay thế hóa đơn bán hàng của doanh nghiệp chế xuất do Bộ Tài chính ban hành