Skip to main content
trending_up Tìm kiếm thịnh hành hôm nay
  • history Thời hạn nộp thuế doanh nghiệp năm 2026
  • search Án lệ về tranh chấp tài sản thừa kế
  • search Phạt nguội vi phạm giao thông tra cứu ở đâu
  • search Nghị định 100 phạt nồng độ cồn đường bộ
Chế độ Trả lời thông minh A.I

Hệ thống AI sẽ trả lời nhanh dựa trên hàng triệu văn bản luật, giải đáp trực tiếp khúc mắc của bạn.

Tổng quan về Công văn 2563/TCT-CS về thuế suất thuế giá trị gia tăng đối với dịch vụ xuất khẩu

Công văn 2563/TCT-CS do Tổng cục Thuế ban hành là văn bản hướng dẫn nghiệp vụ quan trọng nhằm làm rõ các quy định về thuế suất thuế giá trị gia tăng (GTGT) đối với dịch vụ xuất khẩu. Văn bản tập trung giải quyết các vướng mắc thực tế của doanh nghiệp trong việc xác định điều kiện áp dụng thuế suất 0% đối với các dịch vụ cung cấp cho tổ chức, cá nhân nước ngoài và tiêu dùng ngoài lãnh thổ Việt Nam.

Các nội dung trọng tâm và phân tích chi tiết quy định tại Công văn 2563/TCT-CS:

- Nguyên tắc xác định dịch vụ xuất khẩu áp dụng thuế suất 0%

  • Dịch vụ xuất khẩu được hiểu là dịch vụ được cung cấp cho tổ chức, cá nhân ở nước ngoài và được tiêu dùng ở ngoài Việt Nam; hoặc cung cấp cho tổ chức, cá nhân trong khu phi thuế quan và được tiêu dùng trong khu phi thuế quan.
  • Để được áp dụng mức thuế suất ưu đãi 0%, dịch vụ thực hiện phải đáp ứng đầy đủ các điều kiện nghiêm ngặt về hồ sơ, chứng từ theo quy định của pháp luật thuế GTGT hiện hành, tránh việc lợi dụng chính sách để gian lận thuế.

- Điều kiện bắt buộc để áp dụng thuế suất thuế GTGT 0%

  • Hợp đồng dịch vụ: Phải có hợp đồng ký kết cung ứng dịch vụ với tổ chức, cá nhân ở nước ngoài hoặc ở trong khu phi thuế quan theo đúng quy định của Luật Thương mại và các văn bản pháp luật có liên quan.
  • Chứng từ thanh toán: Phải có chứng từ thanh toán tiền dịch vụ xuất khẩu qua ngân hàng và các chứng từ khác theo quy định của pháp luật. Việc thanh toán phải đảm bảo tính hợp pháp, minh bạch và khớp đúng với giá trị dịch vụ đã thỏa thuận trong hợp đồng.
  • Địa điểm tiêu dùng dịch vụ: Dịch vụ phải thực tế được tiêu dùng ngoài lãnh thổ Việt Nam hoặc trong khu phi thuế quan. Đây là yếu tố cốt lõi để phân biệt với các dịch vụ tiêu dùng nội địa chịu thuế suất thông thường.

- Các trường hợp không được áp dụng thuế suất 0%

  • Các dịch vụ cung cấp cho đối tác nước ngoài nhưng hoạt động thực hiện và tiêu dùng trực tiếp tại Việt Nam thì không được coi là dịch vụ xuất khẩu và phải chịu mức thuế suất thuế GTGT theo quy định hiện hành (thông thường là 10%).
  • Trường hợp doanh nghiệp không xuất trình được chứng từ thanh toán qua ngân hàng hợp lệ hoặc hợp đồng không rõ ràng về đối tượng tiếp nhận dịch vụ thì cơ quan thuế có quyền bác bỏ việc áp dụng thuế suất 0% và thực hiện truy thu thuế theo quy định.

- Khuyến nghị và lưu ý quan trọng dành cho doanh nghiệp

  • Doanh nghiệp cần chủ động rà soát lại toàn bộ hệ thống hợp đồng dịch vụ ký kết với khách hàng nước ngoài, đảm bảo các điều khoản thể hiện rõ bản chất dịch vụ và nơi tiêu dùng dịch vụ là ngoài Việt Nam.
  • Hoàn thiện và lưu trữ khoa học các chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt (chứng từ báo có của ngân hàng) để phục vụ công tác thanh tra, kiểm tra thuế sau này.
  • Trong trường hợp gặp vướng mắc về việc phân loại dịch vụ có thuộc đối tượng áp dụng thuế suất 0% hay không, doanh nghiệp cần liên hệ trực tiếp với cơ quan thuế quản lý trực tiếp để được hướng dẫn cụ thể, tránh rủi ro bị xử phạt vi phạm hành chính về thuế.

BỘ TÀI CHÍNH
TỔNG CỤC THUẾ
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 2563/TCT-CS
V/v: Thuế suất thuế GTGT của dịch vụ xuất khẩu.

Hà Nội, ngày 19 tháng 07 năm 2012

 

Kính gửi: Cục Thuế thành phố Hồ Chí Minh.

Tổng cục Thuế nhận được công văn số 4810/CT-TTHT ngày 22/6/2012 của Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh về thuế suất thuế GTGT của dịch vụ xuất khẩu. Về vấn đề này, Tổng cục Thuế có ý kiến như sau:

Theo quy định tại Khoản 1 và Khoản 2 Điều 9 Thông tư số 06/2012/TT-BTC ngày 11/01/2012 của Bộ Tài chính hướng dẫn thuế suất thuế GTGT 0% được áp dụng cho:

“…..

Dịch vụ xuất khẩu bao gồm dịch vụ được cung ứng trực tiếp cho tổ chức, cá nhân ở nước ngoài hoặc ở trong khu phi thuế quan.

Tổ chức ở nước ngoài là tổ chức nước ngoài không có cơ sở thường trú tại Việt Nam, không phải là người nộp thuế giá trị gia tăng tại Việt Nam;

Cá nhân ở nước ngoài là người nước ngoài không cư trú tại Việt Nam, người Việt Nam định cư ở nước ngoài và ở ngoài Việt Nam trong thời gian diễn ra việc cung ứng dịch vụ.

Tổ chức, cá nhân trong khu phi thuế quan là tổ chức, cá nhân có đăng ký kinh doanh và các trường hợp khác theo quy định của Thủ tướng Chính phủ.

…..

2. Điều kiện áp dụng thuế suất 0%:

a)…

b) Đối với dịch vụ xuất khẩu:

- Có hợp đồng cung ứng dịch vụ với tổ chức, cá nhân ở nước ngoài hoặc ở trong khu phi thuế quan;

- Có chứng từ thanh toán tiền dịch vụ xuất khẩu qua ngân hàng và các chứng từ khác theo quy định của pháp luật;

- Có cam kết của tổ chức ở nước ngoài là tổ chức nước ngoài không có cơ sở thường trú tại Việt Nam, không phải là người nộp thuế giá trị gia tăng tại Việt Nam; Cam kết của cá nhân ở nước ngoài là người nước ngoài không cư trú tại Việt Nam, người Việt Nam định cư ở nước ngoài và ở ngoài Việt Nam trong thời gian diễn ra việc cung ứng dịch vụ.

Riêng đối với dịch vụ sửa chữa tàu bay, tàu biển cung cấp cho tổ chức, cá nhân nước ngoài, để được áp dụng thuế suất 0%, ngoài các điều kiện về hợp đồng và chứng từ thanh toán nêu trên, tàu bay, tàu biển đưa vào Việt Nam phải làm thủ tục nhập khẩu, khi sửa chữa xong thì phải làm thủ tục xuất khẩu….”;

Tại điểm 1.4 phần A Thông tư số 130/2008/TT-BTC ngày 26/12/2008 của Bộ Tài chính hướng dẫn về thuế TNDN hướng dẫn:

“Cơ sở thường trú của doanh nghiệp nước ngoài là cơ sở sản xuất, kinh doanh mà thông qua cơ sở này, doanh nghiệp nước ngoài tiến hành một phần hoặc toàn bộ hoạt động sản xuất, kinh doanh tại Việt Nam mang lại thu nhập, bao gồm:

- Chi nhánh, văn phòng điều hành, nhà máy, công xưởng, phương tiện vận tải, hầm mỏ, mỏ dầu, khí hoặc địa điểm khai thác tài nguyên thiên nhiên khác tại Việt Nam;

- Địa điểm xây dựng, công trình xây dựng, lắp đặt, lắp ráp;

- Cơ sở cung cấp dịch vụ, bao gồm cả dịch vụ tư vấn thông qua người làm công hay một tổ chức, cá nhân khác;

- Đại lý cho doanh nghiệp nước ngoài;

- Đại diện tại Việt Nam trong trường hợp là đại diện có thẩm quyền ký kết hợp đồng đứng tên doanh nghiệp nước ngoài nhưng thường xuyên thực hiện việc giao hàng hóa hoặc cung ứng dịch vụ tại Việt Nam.

Trường hợp Hiệp định tránh đánh thuế hai lần mà Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam ký kết có quy định khác về cơ sở thường trú thì thực hiện theo quy định của Hiệp định đó”.

Việc áp dụng thuế suất thuế GTGT 0% đối với dịch vụ xuất khẩu được thực hiện theo hướng dẫn tại Khoản 1, 2 Điều 9 Thông tư số 06/2012/TT-BTC nêu trên.

Đề nghị Cục thuế báo cáo cụ thể trường hợp vướng mắc của doanh nghiệp nào (nêu cụ thể dịch vụ tư vấn) để Tổng cục hướng dẫn giải quyết kịp thời.

Tổng cục Thuế trả lời để Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh được biết.

 

 

Nơi nhận:
- Như trên;
- Lưu: VT, CS (2b).

TL. TỔNG CỤC TRƯỞNG
VỤ TRƯỞNG VỤ CHÍNH SÁCH




Nguyễn Hữu Tân

 

verified HIỆU LỰC VĂN BẢN

Công văn 2563/TCT-CS về thuế suất thuế giá trị gia tăng của dịch vụ xuất khẩu do Tổng cục Thuế ban hành

Số hiệu: 2563/TCT-CS
Loại văn bản: Công văn
Ngày ban hành: 19/07/2012
Nơi ban hành: Tổng cục Thuế
Người ký: Nguyễn Hữu Tân
Ngày công báo: Đang cập nhật
Số công báo: Đang cập nhật
Ngày hiệu lực: 19/07/2012
Tình trạng: Còn hiệu lực
Lĩnh vực: Xuất nhập khẩu
auto_awesome Hỏi Đáp AI (Demo)
Online
👋 Xin chào! Tôi là Trợ lý AI Pháp Luật. Bạn cần giải đáp hoặc tóm tắt điều khoản nào trong Công văn 2563/TCT-CS về thuế suất thuế giá tr...?
✨ 3 điểm chính 📅 Ngày hiệu lực ✍️ Người ký