Công văn 4455/TCT-CS do Tổng cục Thuế ban hành nhằm hướng dẫn chi tiết về việc áp dụng thuế suất thuế giá trị gia tăng (GTGT) đối với dịch vụ xuất khẩu. Đây là văn bản pháp lý quan trọng giúp doanh nghiệp xác định rõ các tiêu chuẩn, điều kiện để được hưởng mức thuế suất ưu đãi 0% khi thực hiện cung cấp dịch vụ cho các tổ chức, cá nhân nước ngoài hoặc trong khu phi thuế quan.
- Điều kiện áp dụng thuế suất thuế GTGT 0% đối với dịch vụ xuất khẩu
Để dịch vụ cung cấp cho tổ chức, cá nhân nước ngoài được xác định là dịch vụ xuất khẩu và áp dụng mức thuế suất thuế GTGT 0%, doanh nghiệp phải đáp ứng đầy đủ các điều kiện nghiêm ngặt sau:
- Có hợp đồng dịch vụ ký kết trực tiếp với tổ chức, cá nhân ở nước ngoài hoặc tổ chức, cá nhân trong khu phi thuế quan theo đúng quy định của pháp luật thương mại.
- Có chứng từ thanh toán tiền dịch vụ xuất khẩu qua ngân hàng thương mại theo đúng quy định của pháp luật về quản lý thuế và ngoại hối.
- Dịch vụ phải được cung cấp và tiêu dùng trực tiếp ngoài lãnh thổ Việt Nam hoặc tiêu dùng trong khu phi thuế quan.
- Các trường hợp không được áp dụng thuế suất 0%
Tổng cục Thuế cũng lưu ý các trường hợp dịch vụ dù cung cấp cho khách hàng nước ngoài nhưng không được áp dụng thuế suất 0% mà phải chịu mức thuế suất thông thường (thường là 10%), bao gồm:
- Các dịch vụ được thực hiện và tiêu dùng trực tiếp tại Việt Nam như: dịch vụ bưu chính viễn thông, dịch vụ cung cấp gắn liền với việc quảng cáo, tiêu dùng tại Việt Nam.
- Dịch vụ đào tạo, y tế, du lịch, khách sạn, ăn uống được cung cấp cho người nước ngoài nhưng thực hiện ngay trên lãnh thổ Việt Nam.
- Các dịch vụ không có đủ hồ sơ, chứng từ chứng minh việc thanh toán qua ngân hàng từ phía khách hàng nước ngoài theo quy định.
- Nguyên tắc xác định địa điểm tiêu dùng dịch vụ
Việc xác định dịch vụ có được tiêu dùng ngoài Việt Nam hay không là yếu tố quyết định để áp dụng thuế suất 0%:
- Địa điểm tiêu dùng dịch vụ được xác định dựa trên bản chất của từng loại dịch vụ và nơi mà khách hàng nước ngoài trực tiếp thụ hưởng, sử dụng kết quả của dịch vụ đó.
- Trường hợp dịch vụ được thực hiện tại Việt Nam nhưng kết quả cuối cùng được chuyển giao và sử dụng hoàn toàn ở nước ngoài thì vẫn được xem xét áp dụng thuế suất 0% nếu đáp ứng đủ các điều kiện về hợp đồng và chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt.
| BỘ TÀI CHÍNH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 4455/TCT-CS | Hà Nội, ngày 13 tháng 10 năm 2014 |
Kính gửi: Cục Thuế tỉnh Bình Dương
Trả lời công.văn số 6684/CT-TT&HT ngày 11/6/2014 của Cục Thuế tỉnh Bình Dương về thuế GTGT, Tổng cục Thuế có ý kiến như sau:
Tại điểm b, khoản 1 Điều 9 Thông tư số 219/2013/TT-BTC ngày 31/12/2013 của Bộ Tài chính hướng dẫn về thuế suất 0% đối với dịch vụ xuất khẩu như sau:
"b) Dịch vụ xuất khẩu bao gồm dịch vụ cung ứng trực tiếp cho tổ chức, cá nhân ở nước ngoài và tiêu dùng ở ngoài Việt Nam; cung ứng trực tiếp cho tổ chức, cá nhân ở trong khu phi thuế quan và tiêu dùng trong khu phi thuế quan."
Tại Điều 11 Thông tư số 219/2013/TT-BTC ngày 31/12/2013 của Bộ Tài chính hướng dẫn về thuế suất thuế GTGT 10% như sau:
"Thuế suất 10% áp dụng đối với hàng hoá, dịch vụ không được quy định tại Điều 4, Điều 9 và Điều 10 Thông tư này."
Căn cứ các hướng dẫn nêu trên, trường hợp Công ty TNHH kho vận C.Steinweg (Việt Nam) có ngành nghề kinh doanh kho bãi, được phép thành lập kho ngoại quan và thực hiện cung cấp cho khách hàng nước ngoài dịch vụ cho thuê kho ngoại quan; bốc xếp hàng hóa, đóng gói bao bì, in nhãn mác, đảo chuyển hàng hóa trong kho ngoại quan; vận chuyển hàng hóa từ cảng về kho ngoại quan và ngược lại, các dịch vụ này không đáp ứng được điều kiện "cung ứng trực tiếp cho tổ chức ở nước ngoài và tiêu dùng ở ngoài Việt Nam" hoặc "cung ứng trực tiếp cho tổ chức ở trong khu phi thuế quan và tiêu dùng trong khu phi thuế quan do đó không được áp dụng thuế suất thuế GTGT 0% đối với dịch vụ xuất khẩu.
Tổng cục Thuế trả lời để Cục Thuế tỉnh Bình Dương biết./.
|
Nơi nhận: | KT. TỔNG CỤC TRƯỞNG |
- 1 Công văn 4942/TCT-CS về thuế suất thuế giá trị gia tăng đối với dịch vụ xuất khẩu do Tổng cục Thuế ban hành
- 2 Công văn 1715/TCT-CS về thuế suất thuế giá trị gia tăng của dịch vụ xuất khẩu do Tổng cục Thuế ban hành
- 3 Công văn 498/TCT-CS về thuế suất thuế giá trị gia tăng 0% đối với dịch vụ xuất khẩu do Tổng cục Thuế ban hành
- 4 Công văn 2563/TCT-CS về thuế suất thuế giá trị gia tăng của dịch vụ xuất khẩu do Tổng cục Thuế ban hành
- 5 Công văn 211/TCT-CS về thuế suất thuế giá trị gia tăng của dịch vụ xuất khẩu do Tổng cục Thuế ban hành
- 6 Công văn 4262/TCT-CS năm 2014 về thuế suất thuế giá trị gia tăng đối với dịch vụ kiểm nghiệm, kiểm định cho hàng hóa xuất khẩu và tiêu dùng ở nước ngoài do Tổng cục Thuế ban hành
- 7 Công văn 4733/TCT-CS năm 2014 về thuế giá trị gia tăng đối với bột cao lanh xuất khẩu do Tổng cục Thuế ban hành
- 8 Công văn 4735/TCT-CS năm 2014 về thuế suất thuế giá trị gia tăng đối với dịch vụ môi giới cung ứng cho tổ chức nước ngoài do Tổng cục Thuế ban hành
- 9 Công văn 4979/TCT-CS năm 2014 về thuế giá trị gia tăng đổi với hàng hóa xuất khẩu mà bên nước ngoài mất khả năng thanh toán do Tổng cục Thuế ban hành
- 10 Công văn 351/TCT-CS năm 2015 về thuế giá trị gia tăng đối với dịch vụ sơ chế, bảo quản sản phẩm nông nghiệp do Tổng cục Thuế ban hành
- 1 Công văn 4942/TCT-CS về thuế suất thuế giá trị gia tăng đối với dịch vụ xuất khẩu do Tổng cục Thuế ban hành
- 2 Công văn 1715/TCT-CS về thuế suất thuế giá trị gia tăng của dịch vụ xuất khẩu do Tổng cục Thuế ban hành
- 3 Công văn 498/TCT-CS về thuế suất thuế giá trị gia tăng 0% đối với dịch vụ xuất khẩu do Tổng cục Thuế ban hành
- 4 Công văn 2563/TCT-CS về thuế suất thuế giá trị gia tăng của dịch vụ xuất khẩu do Tổng cục Thuế ban hành
- 5 Công văn 211/TCT-CS về thuế suất thuế giá trị gia tăng của dịch vụ xuất khẩu do Tổng cục Thuế ban hành
- 6 Thông tư 219/2013/TT-BTC hướng dẫn Luật thuế giá trị gia tăng và Nghị định 209/2013/NĐ-CP do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 7 Công văn 4262/TCT-CS năm 2014 về thuế suất thuế giá trị gia tăng đối với dịch vụ kiểm nghiệm, kiểm định cho hàng hóa xuất khẩu và tiêu dùng ở nước ngoài do Tổng cục Thuế ban hành
- 8 Công văn 4733/TCT-CS năm 2014 về thuế giá trị gia tăng đối với bột cao lanh xuất khẩu do Tổng cục Thuế ban hành
- 9 Công văn 4735/TCT-CS năm 2014 về thuế suất thuế giá trị gia tăng đối với dịch vụ môi giới cung ứng cho tổ chức nước ngoài do Tổng cục Thuế ban hành
- 10 Công văn 4979/TCT-CS năm 2014 về thuế giá trị gia tăng đổi với hàng hóa xuất khẩu mà bên nước ngoài mất khả năng thanh toán do Tổng cục Thuế ban hành
- 11 Công văn 351/TCT-CS năm 2015 về thuế giá trị gia tăng đối với dịch vụ sơ chế, bảo quản sản phẩm nông nghiệp do Tổng cục Thuế ban hành