Skip to main content
trending_up Tìm kiếm thịnh hành hôm nay
  • history Thủ tục đăng ký tạm trú tạm vắng online
  • search Điều kiện hưởng lương hưu mới nhất 2026
  • search Luật kinh doanh bất động sản sửa đổi
  • search Luật nhà ở 2023 và hướng dẫn mới
Chế độ Trả lời thông minh A.I

Hệ thống AI sẽ trả lời nhanh dựa trên hàng triệu văn bản luật, giải đáp trực tiếp khúc mắc của bạn.

Giới thiệu về Công văn 2563/TCT-DNL năm 2014

Công văn 2563/TCT-DNL do Tổng cục Thuế ban hành nhằm hướng dẫn chi tiết về công tác kê khai và nộp thuế thu nhập doanh nghiệp (TNDN) đối với các công ty thành viên thuộc các tập đoàn, tổng công ty. Văn bản này đóng vai trò quan trọng trong việc thống nhất quy trình quản lý thuế, phân định rõ trách nhiệm thuế giữa công ty mẹ, công ty con và các đơn vị hạch toán phụ thuộc, tránh chồng chéo trong công tác quản lý thuế tại các địa phương.

Các nội dung trọng tâm về kê khai và nộp thuế TNDN

Dưới đây là các quy định và hướng dẫn chi tiết được phân tích từ nội dung của Công văn 2563/TCT-DNL:

- Nguyên tắc kê khai thuế đối với công ty thành viên hạch toán độc lập

  • Các công ty thành viên hạch toán độc lập thuộc tập đoàn, tổng công ty có tư cách pháp nhân đầy đủ phải tự chịu trách nhiệm kê khai, nộp thuế TNDN tại cơ quan thuế quản lý trực tiếp nơi đặt trụ sở chính.
  • Thuế suất áp dụng và các ưu đãi thuế TNDN (nếu có) được xác định độc lập dựa trên điều kiện thực tế của từng công ty thành viên, không gộp chung với công ty mẹ hoặc các đơn vị khác trong tập đoàn.

- Quy định đối với các đơn vị hạch toán phụ thuộc (chi nhánh, văn phòng đại diện, nhà máy)

  • Trường hợp đơn vị phụ thuộc cùng tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương với trụ sở chính của công ty thành viên: Công ty thành viên thực hiện khai thuế TNDN tập trung tại trụ sở chính cho cả phần thu nhập phát sinh tại đơn vị phụ thuộc.
  • Trường hợp đơn vị phụ thuộc ở khác tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương với trụ sở chính: Công ty thành viên có trách nhiệm khai thuế TNDN tập trung tại trụ sở chính, đồng thời thực hiện phân bổ số thuế TNDN phải nộp cho các địa phương nơi có cơ sở sản xuất phụ thuộc theo tỷ lệ chi phí quy định của pháp luật về thuế TNDN.

- Trách nhiệm của Tổng công ty/Tập đoàn và các đơn vị thành viên

  • Công ty mẹ hoặc Tập đoàn có trách nhiệm đôn đốc, giám sát các công ty thành viên thực hiện nghĩa vụ thuế đúng hạn, đảm bảo tính minh bạch và chính xác trong báo cáo tài chính hợp nhất.
  • Các công ty thành viên phải chủ động phối hợp với cơ quan thuế địa phương để giải quyết các vướng mắc phát sinh trong quá trình phân bổ thuế và quyết toán thuế TNDN hàng năm.

- Hướng dẫn xử lý đối với các trường hợp đặc thù

  • Đối với các dự án đầu tư mới của công ty thành viên ở địa bàn khác nơi đóng trụ sở chính: Việc kê khai, nộp thuế và hưởng ưu đãi thuế TNDN đối với dự án đầu tư mới phải tuân thủ nghiêm ngặt các điều kiện ưu đãi đầu tư theo quy định hiện hành.
  • Trường hợp có sự thay đổi về mô hình hoạt động (từ hạch toán độc lập sang phụ thuộc hoặc ngược lại), doanh nghiệp phải thực hiện thủ tục chốt số liệu thuế và thông báo kịp thời cho cơ quan thuế quản lý trực tiếp.

Ý nghĩa và tác động của văn bản

Công văn 2563/TCT-DNL giúp tháo gỡ các vướng mắc thực tế cho doanh nghiệp quy mô lớn có nhiều đơn vị thành viên trải dài trên nhiều tỉnh thành. Việc làm rõ phương thức kê khai và phân bổ thuế TNDN giúp các địa phương đảm bảo nguồn thu ngân sách nhà nước một cách công bằng, đồng thời tạo điều kiện thuận lợi cho doanh nghiệp trong việc tối ưu hóa quy trình quản lý tài chính và tuân thủ pháp luật thuế.

BỘ TÀI CHÍNH
TỔNG CỤC THUẾ
--------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
----------------

Số: 2563/TCT-DNL
V/v: kê khai, nộp thuế TNDN đối với các Công ty thành viên.

Hà Nội, ngày 08 tháng 07 năm 2014

 

Kính gửi:

- Tổng công ty cổ phần Bảo hiểm Bưu điện (PTI);
- Tổng công ty Bảo hiểm Bảo Việt.

Tổng cục Thuế nhận được công văn số 1729/BHBV/KHTC-2014 ngày 3/6/2014 của Tổng công ty Bảo hiểm Bảo Việt và công văn số 669/PTI-TCKT ngày 25/3/2014, công văn số 386/PTI-TCKT ngày 24/2/2014 của Tổng công ty cổ phần Bảo hiểm Bưu điện (PTI) về việc kê khai, nộp thuế TNDN. Về vấn đề này, sau khi xin ý kiến và báo cáo Bộ Tài chính, Tổng cục Thuế có ý kiến như sau:

Căn cứ tại Khoản 1.1, 1.3 Mục III Phần B Thông tư số 60/2007/TT-BTC ngày 14/6/2007 của Bộ Tài chính; Khoản 1a, 1c, 1g Điều 11 Chương II Thông tư số 28/2011/TT-BTC ngày 28/02/2011 của Bộ Tài chính và Khoản 1 Điều 12 Chương II Thông tư số 156/2013/TT-BTC ngày 06/11/2013 của Bộ Tài chính hướng dẫn về khai thuế thu nhập doanh nghiệp quy định:

“a) Người nộp thuế nộp hồ sơ khai thuế thu nhập doanh nghiệp cho cơ quan thuế quản lý trực tiếp.

c) Trường hợp người nộp thuế có đơn vị trực thuộc nhưng hạch toán phụ thuộc thì đơn vị trực thuộc đó không phải nộp hồ sơ khai thuế thu nhập doanh nghiệp; khi nộp hồ sơ khai thuế thu nhập doanh nghiệp, người nộp thuế có trách nhiệm khai tập trung tại trụ sở chính cả phần phát sinh tại đơn vị trực thuộc.

e) Trường hợp đơn vị thành viên có hoạt động kinh doanh khác với hoạt động kinh doanh chung của tập đoàn, tổng công ty và hạch toán riêng được thu nhập từ hoạt động kinh doanh khác đó thì đơn vị thành viên khai thuế thu nhập doanh nghiệp với cơ quan thuế quản lý trực tiếp đơn vị thành viên”.

Căn cứ tại điểm d, Mục 1, Phần II, Thông tư số 59/2003/TT-BTC ngày 26/3/2003 hướng dẫn thực hiện Nghị định số 60/2003/NĐ-CP ngày 6/6/2003 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành Luật Ngân sách Nhà nước quy định:

“d) Thuế thu nhập doanh nghiệp của các đơn vị hạch toán toàn ngành. Thuế thu nhập của các đơn vị hạch toán toàn ngành là phần thu nhập nộp ngân sách từ các hoạt động sản xuất, kinh doanh thực hiện hạch toán tập trung của các đơn vị sau đây:

- Hoạt động kinh doanh bảo hiểm của Tổng công ty Bảo hiểm Việt Nam;...”

Căn cứ tại Khoản 1a Điều 43 Mục 5 Chương II Thông tư số 124/2012/TT-BTC ngày 30/7/2012 của Bộ Tài chính quy định:

“Để đảm bảo an toàn, hiệu quả trong hoạt động kinh doanh tái bảo hiểm, Hội đồng quản trị (Hội đồng thành viên, Chủ tịch công ty), Tổng Giám đốc (Giám đốc) của doanh nghiệp kinh doanh bảo hiểm, doanh nghiệp tái bảo hiểm, Tổng Giám đốc (Giám đốc) chi nhánh nước ngoài có trách nhiệm phê chuẩn chương trình tái bảo hiểm phù hợp với năng lực tài chính, quy mô kinh doanh của doanh nghiệp, chi nhánh và các quy định pháp luật hiện hành; ...”

Căn cứ tại Khoản 1 Điều 45 Mục 5 Chương II Thông tư số 124/2012/TT-BTC ngày 30/7/2012 của Bộ Tài chính quy định:

“Doanh nghiệp kinh doanh bảo hiểm, doanh nghiệp tái bảo hiểm, chi nhánh nước ngoài có thể chuyển một phần trách nhiệm đã nhận bảo hiểm cho một hoặc nhiều doanh nghiệp kinh doanh bảo hiểm, doanh nghiệp tái bảo hiểm, chi nhánh nước ngoài khác nhưng không được nhượng toàn bộ trách nhiệm bảo hiểm đã nhận trong một hợp đồng bảo hiểm cho doanh nghiệp kinh doanh bảo hiểm, doanh nghiệp tái bảo hiểm, chi nhánh nước ngoài khác”.

Căn cứ tại Điều 12 Thông tư số 232/2012/TT-BTC ngày 28/12/2012 của Bộ Tài chính quy định kế toán các khoản doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ:

“…

- Tài khoản 5111 - “Doanh thu phí bảo hiểm gốc”: Dùng để phản ánh doanh thu và doanh thu thuần của hoạt động kinh doanh bảo hiểm gốc thực hiện trong kỳ kế toán; ...”

Căn cứ tại Điều 15 Thông tư số 232/2012/TT-BTC ngày 28/12/2012 của Bộ Tài chính quy định kế toán các khoản phí nhượng tái bảo hiểm:

“Bổ sung Tài khoản 533 - “Phí nhượng tái bảo hiểm”: Dùng để phản ánh phí nhượng tái bảo hiểm phát sinh trong kỳ kế toán của doanh nghiệp bảo hiểm.

... Phí nhượng tái bảo hiểm là khoản điều chỉnh giảm doanh thu hoạt động kinh doanh bảo hiểm để xác định doanh thu phí bảo hiểm thuần; …”

Căn cứ các quy định nêu trên, trường hợp Tổng công ty cổ phần Bảo hiểm Bưu điện và Tổng công ty Bảo hiểm Bảo Việt có các Công ty thành viên hạch toán phụ thuộc nhưng không hạch toán được đầy đủ doanh thu, chi phí thì các Công ty thành viên không phải kê khai, nộp thuế TNDN với cơ quan thuế quản lý trực tiếp. Tổng công ty cổ phần Bảo hiểm Bưu điện và Tổng công ty Bảo hiểm Bảo Việt có trách nhiệm kê khai, nộp thuế TNDN đối với số thuế TNDN phát sinh tại trụ sở chính và tại các Công ty thành viên với cơ quan thuế quản lý trực tiếp.

Tổng cục Thuế trả lời để Tổng công ty cổ phần Bảo hiểm Bưu điện (PTI) và Tổng công ty Bảo hiểm Bảo Việt biết và thực hiện./.

 

 

Nơi nhận:
- Như trên;
- Thứ trưởng Đỗ Hoàng Anh Tuấn (để b/c);
- Cục TCDN, Cục QLGS BH, Vụ CĐKT và KT (BTC);
- Vụ CS, PC, KK (TCT);
- Cục thuế TP Cần Thơ;
- Cục thuế TP Hà Nội;
- Website Tổng cục Thuế;
- Lưu: VT, DNL (2b).

KT. TỔNG CỤC TRƯỞNG
PHÓ TỔNG CỤC TRƯỞNG




Cao Anh Tuấn

 

Văn bản liên quan nội dung
verified HIỆU LỰC VĂN BẢN

Công văn 2563/TCT-DNL năm 2014 kê khai, nộp thuế thu nhập doanh nghiệp đối với Công ty thành viên do Tổng cục Thuế ban hành

Số hiệu: 2563/TCT-DNL
Loại văn bản: Công văn
Ngày ban hành: 08/07/2014
Nơi ban hành: Tổng cục Thuế
Người ký: Cao Anh Tuấn
Ngày công báo: Đang cập nhật
Số công báo: Dữ liệu đang cập nhật
Ngày hiệu lực: 08/07/2014
Tình trạng: Còn hiệu lực
Lĩnh vực: Doanh nghiệp, Thuế - Phí - Lệ Phí
auto_awesome Hỏi Đáp AI (Demo)
Online
👋 Xin chào! Tôi là Trợ lý AI Pháp Luật. Bạn cần giải đáp hoặc tóm tắt điều khoản nào trong Công văn 2563/TCT-DNL năm 2014 kê khai, nộp t...?
✨ 3 điểm chính 📅 Ngày hiệu lực ✍️ Người ký