Skip to main content
trending_up Tìm kiếm thịnh hành hôm nay
  • history Luật kinh doanh bất động sản sửa đổi
  • search Phạt nguội vi phạm giao thông tra cứu ở đâu
  • search Nghị định xử phạt hành chính đất đai
  • search Quy trình đăng ký doanh nghiệp trực tuyến
Chế độ Trả lời thông minh A.I

Hệ thống AI sẽ trả lời nhanh dựa trên hàng triệu văn bản luật, giải đáp trực tiếp khúc mắc của bạn.

Tổng quan về Công văn 2564/TCT-TNCN năm 2017

Công văn 2564/TCT-TNCN do Tổng cục Thuế ban hành năm 2017 nhằm giải quyết các vướng mắc phát sinh trong quá trình xác định thu nhập chịu thuế thu nhập cá nhân (TNCN) đối với các khoản phụ cấp, trợ cấp của người lao động. Đây là văn bản hướng dẫn nghiệp vụ quan trọng, giúp các tổ chức chi trả thu nhập (doanh nghiệp) và cơ quan thuế địa phương thống nhất phương pháp áp dụng quy định pháp luật thuế đối với các khoản thu nhập ngoài tiền lương, tiền công cơ bản.

Nguyên tắc xác định thu nhập chịu thuế TNCN đối với các khoản phụ cấp

Theo hướng dẫn của Tổng cục Thuế, việc xác định một khoản phụ cấp, trợ cấp có tính vào thu nhập chịu thuế TNCN của người lao động hay không phải tuân thủ các nguyên tắc cốt lõi sau:

  • Nguyên tắc tính thuế chung: Tất cả các khoản phụ cấp, trợ cấp mà người lao động nhận được từ người sử dụng lao động, về mặt nguyên tắc, đều là các khoản thu nhập chịu thuế TNCN từ tiền lương, tiền công, trừ các khoản phụ cấp, trợ cấp được trừ (miễn thuế) theo quy định cụ thể của pháp luật.
  • Tính pháp lý của khoản phụ cấp được miễn: Chỉ những khoản phụ cấp, trợ cấp được quy định rõ ràng tại các văn bản quy phạm pháp luật do cơ quan nhà nước có thẩm quyền ban hành (như Luật Đất đai, Luật Bảo hiểm xã hội, Bộ luật Lao động, các Nghị định, Thông tư hướng dẫn) mới được trừ ra khỏi thu nhập chịu thuế TNCN.
  • Giới hạn mức miễn thuế: Trường hợp các văn bản hướng dẫn của cơ quan nhà nước có thẩm quyền có quy định về mức chi (hạn mức) đối với từng khoản phụ cấp, trợ cấp thì phần chi vượt mức quy định phải được cộng vào thu nhập chịu thuế TNCN của người lao động để tính thuế theo biểu thuế lũy tiến từng phần.

Các khoản phụ cấp, trợ cấp không tính vào thu nhập chịu thuế TNCN

Văn bản nhấn mạnh việc rà soát các khoản phụ cấp, trợ cấp được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế TNCN bao gồm:

  • Trợ cấp, phụ cấp ưu đãi hàng tháng và trợ cấp một lần theo quy định của pháp luật về ưu đãi người có công với cách mạng.
  • Phụ cấp quốc phòng, an ninh; các khoản trợ cấp đối với lực lượng vũ trang nhân dân.
  • Phụ cấp độc hại, nguy hiểm đối với những ngành, nghề hoặc công việc ở nơi làm việc có yếu tố độc hại, nguy hiểm theo danh mục do Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội ban hành.
  • Phụ cấp thu hút, phụ cấp khu vực theo quy định của pháp luật đối với người lao động làm việc ở vùng sâu, vùng xa, vùng có điều kiện đặc biệt khó khăn.
  • Trợ cấp khó khăn đột xuất, trợ cấp tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp, trợ cấp một lần khi sinh con hoặc nhận nuôi con nuôi theo quy định của pháp luật về bảo hiểm xã hội.
  • Các khoản phụ cấp đặc thù ngành nghề khác được cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt và hướng dẫn cụ thể bằng văn bản pháp lý.

Trách nhiệm thực hiện của tổ chức chi trả thu nhập

Để đảm bảo việc kê khai, khấu trừ thuế TNCN được thực hiện đúng quy định, Tổng cục Thuế yêu cầu các tổ chức chi trả thu nhập thực hiện các nội dung sau:

  • Rà soát quy chế tài chính: Doanh nghiệp cần chủ động đối chiếu các khoản phụ cấp, trợ cấp đang chi trả thực tế cho người lao động với các văn bản pháp luật chuyên ngành tương ứng để xác định chính xác tính chất của từng khoản chi.
  • Lập và lưu trữ hồ sơ chứng minh: Đối với các khoản phụ cấp không tính vào thu nhập chịu thuế, doanh nghiệp phải chuẩn bị đầy đủ hồ sơ, chứng từ hợp pháp (như hợp đồng lao động, quy chế tài chính của công ty, quyết định cử đi công tác, danh sách nhận tiền) để làm căn cứ giải trình khi cơ quan thuế thực hiện thanh tra, kiểm tra.
  • Khấu trừ thuế đúng thời điểm: Thực hiện khấu trừ thuế TNCN ngay khi chi trả thu nhập cho người lao động đối với các khoản phụ cấp chịu thuế theo đúng quy định hiện hành.

BỘ TÀI CHÍNH
TỔNG CỤC THUẾ
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 2564/TCT-TNCN
V/v vướng mắc trong việc xác định thu nhập chịu thuế đối với khoản phụ cấp

Hà Nội, ngày 13 tháng 06 năm 2017

 

Kính gửi: Văn phòng đại diện Công ty cổ phần tại Việt Nam

Tổng cục Thuế nhận được công văn số ROV-1100 đề ngày 11/05/2017 của Văn phòng đại diện Công ty cổ phần tại Việt Nam về việc vướng mắc trong việc xác định thu nhập chịu thuế đối với các khoản phụ cấp. Về vấn đề này, Tổng cục Thuế có ý kiến như sau:

1. Về khoản phụ cấp khoán chi để người lao động thuê phương tiện đi lại.

- Tại điểm đ khoản 2 Điều 2 Thông tư số 111/2013/TT-BTC hướng dẫn:

“Các khoản lợi ích bằng tiền hoặc không bằng tiền ngoài tiền lương, tiền công do người sử dụng lao động trả mà người nộp thuế được hưởng dưới mọi hình thức”

- Tại điểm đ.4.3 khoản 2 Điều 2 Thông tư số 111/2013/TT-BTC hướng dẫn:

“Đối với người lao động làm việc trong các tổ chức quốc tế, các văn phòng đại diện của tổ chức nước ngoài: mức khoán chi thực hiện theo quy định của Tổ chức quốc tế, văn phòng đại diện của tổ chức nước ngoài.”

Căn cứ hướng dẫn nêu trên, trường hợp người lao động được Văn phòng đại diện Công ty cổ phần tại Việt Nam có khoản phụ cấp khoán chi do Công ty mẹ tại Liên bang Nga chi trả để người lao động thuê phương tiện đi lại từ nơi ở đến nơi làm việc thực hiện theo quy định của Tổ chức quốc tế, văn phòng đại diện của tổ chức nước ngoài thì không tính vào thu nhập chịu thuế của người lao động.

2. Về khoản phụ cấp khoán chi để người lao động thuê tự thuê nhà.

- Tại khoản 2 điều 11 Thông tư số 92/2015/TT-BTC sửa đổi, bổ sung tiết đ.1 điểm đ khoản 2 Điều 2 Thông tư số 111/2013/TT-BTC hướng dẫn:

“đ.1) Tiền nhà ở, điện, nước và các dịch vụ kèm theo (nếu có), không bao gồm: khoản lợi ích về nhà ở, điện nước và các dịch vụ kèm theo (nếu có) đối với nhà ở do người sử dụng lao động xây dựng để cung cấp miễn phí cho người lao động làm việc tại khu công nghiệp; nhà ở do người sử dụng lao động xây dựng tại khu kinh tế, địa bàn có điều kiện kinh tế xã hội khó khăn, địa bàn có điều kiện kinh tế xã hội đặc biệt khó khăn cung cấp miễn phí cho người lao động làm việc tại đó.

Trường hợp cá nhân ở tại trụ sở làm việc thì thu nhập chịu thuế căn cứ vào tiền thuê nhà hoặc chi phí khấu hao, tiền điện, nước và các dịch vụ khác tính theo tỷ lệ giữa diện tích cá nhân sử dụng với diện tích trụ sở làm việc.

Khoản tiền thuê nhà, điện nước và các dịch vụ kèm theo (nếu có) đối với nhà ở do đơn vị sử dụng lao động trả thay tính vào thu nhập chịu thuế theo số thực tế trả thay nhưng không vượt quá 15% tổng thu nhập chịu thuế phát sinh (chưa bao gồm tiền thuê nhà, điện nước và dịch vụ kèm theo (nếu có)) tại đơn vị không phân biệt nơi trả thu nhập.”

Trường hợp người lao động được Văn phòng đại diện Công ty cổ phần tại Việt Nam có khoản phụ cấp khoán chi do Công ty mẹ tại Liên bang Nga chi trả để người lao động tự thuê nhà thì tính vào thu nhập chịu thuế theo số thực tế trả thay nhưng không vượt quá 15% tổng thu nhập chịu thuế phát sinh (chưa bao gồm tiền thuê nhà, điện nước và dịch vụ kèm theo (nếu có)) tại đơn vị không phân biệt nơi trả thu nhập.

Tổng cục Thuế thông báo để Văn phòng đại diện Công ty cổ phần tại Việt Nam được biết./.

 

 

Nơi nhận:
- Như trên;
- Vụ Pháp chế-TCT;
- Website TCT;
- Lưu: VT, TNCN.

TL. TỔNG CỤC TRƯỞNG
KT. VỤ TRƯỞNG VỤ QUẢN LÝ THUẾ TNCN
PHÓ VỤ TRƯỞNG




Nguyễn Duy Minh

 

 

verified HIỆU LỰC VĂN BẢN

Công văn 2564/TCT-TNCN năm 2017 vướng mắc trong việc xác định thu nhập chịu thuế đối với khoản phụ cấp do Tổng cục Thuế ban hành

Số hiệu: 2564/TCT-TNCN
Loại văn bản: Công văn
Ngày ban hành: 13/06/2017
Nơi ban hành: Tổng cục Thuế
Người ký: Nguyễn Duy Minh
Ngày công báo: Đang cập nhật
Số công báo: Đang cập nhật
Ngày hiệu lực: 13/06/2017
Tình trạng: Còn hiệu lực
Lĩnh vực: Thuế - Phí - Lệ Phí
auto_awesome Hỏi Đáp AI (Demo)
Online
👋 Xin chào! Tôi là Trợ lý AI Pháp Luật. Bạn cần giải đáp hoặc tóm tắt điều khoản nào trong Công văn 2564/TCT-TNCN năm 2017 vướng mắc tro...?
✨ 3 điểm chính 📅 Ngày hiệu lực ✍️ Người ký