TÓM TẮT CÔNG VĂN 5980/TCT-TNCN NĂM 2016 VỀ THU NHẬP CHỊU THUẾ TNCN ĐỐI VỚI KHOẢN TIỀN TRỢ CẤP
Công văn 5980/TCT-TNCN được Tổng cục Thuế ban hành năm 2016 nhằm hướng dẫn các cơ quan thuế và doanh nghiệp trong việc xác định thu nhập chịu thuế thu nhập cá nhân (TNCN) đối với các khoản tiền trợ cấp, hỗ trợ mà người lao động nhận được khi chấm dứt hợp đồng lao động hoặc theo chính sách của đơn vị sử dụng lao động.
1. Các khoản trợ cấp không tính vào thu nhập chịu thuế TNCN
Theo quy định của pháp luật thuế TNCN hiện hành và hướng dẫn tại công văn, các khoản trợ cấp không chịu thuế TNCN bao gồm:
- Khoản tiền trợ cấp thôi việc, trợ cấp mất việc làm do người sử dụng lao động chi trả cho người lao động theo đúng đối tượng và mức chi trả quy định tại Bộ luật Lao động và các văn bản hướng dẫn thi hành.
- Các khoản trợ cấp do Bảo hiểm xã hội chi trả theo quy định của Luật Bảo hiểm xã hội (như trợ cấp ốm đau, thai sản, trợ cấp tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp, trợ cấp thất nghiệp).
- Khoản trợ cấp mang tính chất hỗ trợ khó khăn đột xuất, trợ cấp tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp theo chính sách chung.
2. Các khoản trợ cấp, hỗ trợ phải tính vào thu nhập chịu thuế TNCN
Đối với các khoản tiền hỗ trợ, trợ cấp nằm ngoài quy định của Bộ luật Lao động và Luật Bảo hiểm xã hội, chính sách thuế được áp dụng như sau:
- Các khoản tiền trợ cấp, hỗ trợ chi trả thêm ngoài mức quy định của Bộ luật Lao động (trợ cấp tự nguyện, hỗ trợ mất việc làm thêm...) phải tính vào thu nhập chịu thuế TNCN từ tiền lương, tiền công.
- Nếu khoản chi trả này được thực hiện sau khi người lao động đã đã nghỉ việc, chấm dứt hợp đồng lao động và có tổng mức chi trả từ 2.000.000 đồng/lần trở lên thì tổ chức chi trả thực hiện khấu trừ thuế TNCN theo mức 10% trên tổng số tiền chi trả.
- Nếu khoản chi trả được thực hiện trong thời gian người lao động vẫn đang làm việc thì được tính gộp vào thu nhập từ tiền lương, tiền công trong kỳ để tính thuế TNCN theo biểu thuế lũy tiến từng phần.
3. Trách nhiệm thực hiện của doanh nghiệp và tổ chức trả thu nhập
- Căn cứ vào quy định của pháp luật lao động và bảo hiểm xã hội để phân loại chính xác các khoản trợ cấp thuộc diện miễn thuế hoặc chịu thuế.
- Khấu trừ đúng số thuế TNCN phải nộp trước khi chi trả khoản tiền hỗ trợ, trợ cấp cho người lao động.
- Kê khai và nộp đầy đủ số thuế đã khấu trừ vào ngân sách nhà nước theo quy định.
| BỘ TÀI CHÍNH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 5980/TCT-TNCN | Hà Nội, ngày 23 tháng 12 năm 2016 |
Kính gửi: Cục thuế tỉnh Kon Tum
Trả lời công văn số 5989/CT-TNCN ngày 01/11/2016 và công văn số 5024/CT-TNCN ngày 13/9/2016 của Cục thuế tỉnh Kon Tum đề nghị xác định thu nhập chịu thuế đối với khoản tiền trợ cấp theo quy định tại Nghị định số 108/2014/NĐ-CP và Nghị định số 26/2015/NĐ-CP của Chính phủ. Vấn đề này Tổng cục Thuế có ý kiến như sau:
Căn cứ quy định tại Điều 2, Điều 6, Điều 8, Nghị định số 108/NĐ-CP ngày 20/11/2014 của Chính phủ về chính sách tinh giảm biên chế;
Căn cứ Nghị định số 26/2015/NĐ-CP ngày 9/3/2015 của Chính phủ Quy định chế độ, chính sách đối với cán bộ không đủ điều kiện về tuổi tái cử, tái bổ nhiệm giữ các chức vụ, chức danh theo nhiệm kỳ trong cơ quan của Đảng Cộng sản VN, Nhà nước tổ chức chính trị xã hội;
Tại điểm b6, khoản 2, Điều 2 Thông tư số 111/2013/TT-BTC ngày 15/8/2013 của Bộ Tài chính dẫn thực hiện Luật Thuế thu nhập cá nhân, Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật thuế thu nhập cá nhân và Nghị định số 65/2013/NĐ-CP của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Thuế thu nhập cá nhân và Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật thuế thu nhập cá nhân hướng dẫn:
“b.6) Trợ cấp khó khăn đột xuất, trợ cấp tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp, trợ cấp một lần khi sinh con hoặc nhận nuôi con nuôi, mức hưởng chế độ thai sản, mức hưởng dưỡng sức, phục hồi sức khỏe sau thai sản, trợ cấp do suy giảm khả năng lao động, trợ cấp hưu trí một lần, tiền tuất hàng tháng, trợ cấp thôi việc, trợ cấp mất việc làm, trợ cấp thất nghiệp và các khoản trợ cấp khác theo quy định của Bộ luật Lao động và Luật Bảo hiểm xã hội”.
Theo các quy định nêu trên, trường hợp cá nhân nhận được các khoản trợ cấp theo quy định tại Nghị định số 108/2014/NĐ-CP ngày 20/11/2014, Nghị định số 26/2015/NĐ-CP ngày 9/3/2015 của Chính phủ thì không tính vào thu nhập chịu thuế thu nhập cá nhân đối với các khoản trợ cấp này.
Tổng cục Thuế thông báo để Cục thuế tỉnh Kon Tum được biết./.
|
| TL. TỔNG CỤC TRƯỞNG |
- 1 Công văn 1564/TCT-DNL năm 2016 về chi phí được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế thu nhập doanh nghiệp do Tổng cục thuế ban hành
- 2 Công văn 3583/TCT-CS năm 2016 về chính sách thuế xác định thu nhập chịu thuế thu nhập doanh nghiệp do Tổng cục Thuế ban hành
- 3 Công văn 5765/TCT-TNCN năm 2016 xác định thu nhập chịu thuế cá nhân nước ngòai làm việc tại Việt Nam do Tổng cục Thuế ban hành
- 4 Công văn 2192/TCT-TNCN năm 2017 về Chính sách thuế thu nhập cá nhân đối với khoán chi xăng xe theo mức cố định hàng tháng cho nhân viên do Tổng cục Thuế ban hành
- 5 Công văn 2564/TCT-TNCN năm 2017 vướng mắc trong việc xác định thu nhập chịu thuế đối với khoản phụ cấp do Tổng cục Thuế ban hành
- 6 Công văn 1840/TCT-TNCN năm 2018 về xác định thu nhập chịu thuế thu nhập cá nhân đối với khoản phụ cấp do Tổng cục Thuế ban hành
- 7 Công văn 2429/TCT-TNCN năm 2018 về cách tính thu nhập chịu thuế từ tiền thuê nhà do Tổng cục Thuế ban hành
- 8 Công văn 3545/TCT-TNCN năm 2018 về xác định thu nhập chịu thuế khi tính thuế thu nhập cá nhân do Tổng cục Thuế ban hành
- 1 Bộ Luật lao động 2012
- 2 Thông tư 111/2013/TT-BTC Hướng dẫn Luật thuế thu nhập cá nhân và Nghị định 65/2013/NĐ-CP do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 3 Nghị định 108/2014/NĐ-CP về chính sách tinh giản biên chế
- 4 Luật Bảo hiểm xã hội 2014
- 5 Nghị định 26/2015/NĐ-CP quy định chế độ, chính sách đối với cán bộ không đủ điều kiện về tuổi tái cử, tái bổ nhiệm giữ các chức vụ, chức danh theo nhiệm kỳ trong cơ quan của Đảng Cộng sản Việt Nam, Nhà nước, tổ chức chính trị - xã hội
- 6 Công văn 1564/TCT-DNL năm 2016 về chi phí được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế thu nhập doanh nghiệp do Tổng cục thuế ban hành
- 7 Công văn 3583/TCT-CS năm 2016 về chính sách thuế xác định thu nhập chịu thuế thu nhập doanh nghiệp do Tổng cục Thuế ban hành
- 8 Công văn 5765/TCT-TNCN năm 2016 xác định thu nhập chịu thuế cá nhân nước ngòai làm việc tại Việt Nam do Tổng cục Thuế ban hành
- 9 Công văn 2192/TCT-TNCN năm 2017 về Chính sách thuế thu nhập cá nhân đối với khoán chi xăng xe theo mức cố định hàng tháng cho nhân viên do Tổng cục Thuế ban hành
- 10 Công văn 2564/TCT-TNCN năm 2017 vướng mắc trong việc xác định thu nhập chịu thuế đối với khoản phụ cấp do Tổng cục Thuế ban hành
- 11 Công văn 1840/TCT-TNCN năm 2018 về xác định thu nhập chịu thuế thu nhập cá nhân đối với khoản phụ cấp do Tổng cục Thuế ban hành
- 12 Công văn 2429/TCT-TNCN năm 2018 về cách tính thu nhập chịu thuế từ tiền thuê nhà do Tổng cục Thuế ban hành
- 13 Công văn 3545/TCT-TNCN năm 2018 về xác định thu nhập chịu thuế khi tính thuế thu nhập cá nhân do Tổng cục Thuế ban hành