Skip to main content
trending_up Tìm kiếm thịnh hành hôm nay
  • history Quy định về thời giờ làm việc và nghỉ ngơi
  • search Luật nhà ở 2023 và hướng dẫn mới
  • search Thủ tục đăng ký tạm trú tạm vắng online
  • search Luật đất đai mới nhất năm 2026
Chế độ Trả lời thông minh A.I

Hệ thống AI sẽ trả lời nhanh dựa trên hàng triệu văn bản luật, giải đáp trực tiếp khúc mắc của bạn.

TÓM TẮT CÔNG VĂN 5980/TCT-TNCN NĂM 2016 VỀ THU NHẬP CHỊU THUẾ TNCN ĐỐI VỚI KHOẢN TIỀN TRỢ CẤP

Công văn 5980/TCT-TNCN được Tổng cục Thuế ban hành năm 2016 nhằm hướng dẫn các cơ quan thuế và doanh nghiệp trong việc xác định thu nhập chịu thuế thu nhập cá nhân (TNCN) đối với các khoản tiền trợ cấp, hỗ trợ mà người lao động nhận được khi chấm dứt hợp đồng lao động hoặc theo chính sách của đơn vị sử dụng lao động.

1. Các khoản trợ cấp không tính vào thu nhập chịu thuế TNCN

Theo quy định của pháp luật thuế TNCN hiện hành và hướng dẫn tại công văn, các khoản trợ cấp không chịu thuế TNCN bao gồm:

  • Khoản tiền trợ cấp thôi việc, trợ cấp mất việc làm do người sử dụng lao động chi trả cho người lao động theo đúng đối tượng và mức chi trả quy định tại Bộ luật Lao động và các văn bản hướng dẫn thi hành.
  • Các khoản trợ cấp do Bảo hiểm xã hội chi trả theo quy định của Luật Bảo hiểm xã hội (như trợ cấp ốm đau, thai sản, trợ cấp tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp, trợ cấp thất nghiệp).
  • Khoản trợ cấp mang tính chất hỗ trợ khó khăn đột xuất, trợ cấp tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp theo chính sách chung.

2. Các khoản trợ cấp, hỗ trợ phải tính vào thu nhập chịu thuế TNCN

Đối với các khoản tiền hỗ trợ, trợ cấp nằm ngoài quy định của Bộ luật Lao động và Luật Bảo hiểm xã hội, chính sách thuế được áp dụng như sau:

  • Các khoản tiền trợ cấp, hỗ trợ chi trả thêm ngoài mức quy định của Bộ luật Lao động (trợ cấp tự nguyện, hỗ trợ mất việc làm thêm...) phải tính vào thu nhập chịu thuế TNCN từ tiền lương, tiền công.
  • Nếu khoản chi trả này được thực hiện sau khi người lao động đã đã nghỉ việc, chấm dứt hợp đồng lao động và có tổng mức chi trả từ 2.000.000 đồng/lần trở lên thì tổ chức chi trả thực hiện khấu trừ thuế TNCN theo mức 10% trên tổng số tiền chi trả.
  • Nếu khoản chi trả được thực hiện trong thời gian người lao động vẫn đang làm việc thì được tính gộp vào thu nhập từ tiền lương, tiền công trong kỳ để tính thuế TNCN theo biểu thuế lũy tiến từng phần.

3. Trách nhiệm thực hiện của doanh nghiệp và tổ chức trả thu nhập

  • Căn cứ vào quy định của pháp luật lao động và bảo hiểm xã hội để phân loại chính xác các khoản trợ cấp thuộc diện miễn thuế hoặc chịu thuế.
  • Khấu trừ đúng số thuế TNCN phải nộp trước khi chi trả khoản tiền hỗ trợ, trợ cấp cho người lao động.
  • Kê khai và nộp đầy đủ số thuế đã khấu trừ vào ngân sách nhà nước theo quy định.

BỘ TÀI CHÍNH
TỔNG CỤC THUẾ
----------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 5980/TCT-TNCN
V/v chính sách thuế TNCN

Hà Nội, ngày 23 tháng 12 năm 2016

 

Kính gửi: Cục thuế tỉnh Kon Tum

Trả lời công văn số 5989/CT-TNCN ngày 01/11/2016 và công văn số 5024/CT-TNCN ngày 13/9/2016 của Cục thuế tỉnh Kon Tum đề nghị xác định thu nhập chịu thuế đối với khoản tiền trợ cấp theo quy định tại Nghị định số 108/2014/NĐ-CP và Nghị định số 26/2015/NĐ-CP của Chính phủ. Vấn đề này Tổng cục Thuế có ý kiến như sau:

Căn cứ quy định tại Điều 2, Điều 6, Điều 8, Nghị định số 108/NĐ-CP ngày 20/11/2014 của Chính phủ về chính sách tinh giảm biên chế;

Căn cứ Nghị định số 26/2015/NĐ-CP ngày 9/3/2015 của Chính phủ Quy định chế độ, chính sách đối với cán bộ không đủ điều kiện về tuổi tái cử, tái bổ nhiệm giữ các chức vụ, chức danh theo nhiệm kỳ trong cơ quan của Đảng Cộng sản VN, Nhà nước tổ chức chính trị xã hội;

Tại điểm b6, khoản 2, Điều 2 Thông tư số 111/2013/TT-BTC ngày 15/8/2013 của Bộ Tài chính dẫn thực hiện Luật Thuế thu nhập cá nhân, Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật thuế thu nhập cá nhân và Nghị định số 65/2013/NĐ-CP của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Thuế thu nhập cá nhân và Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật thuế thu nhập cá nhân hướng dẫn:

“b.6) Trợ cấp khó khăn đột xuất, trợ cấp tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp, trợ cấp một lần khi sinh con hoặc nhận nuôi con nuôi, mức hưởng chế độ thai sản, mức hưởng dưỡng sức, phục hồi sức khỏe sau thai sản, trợ cấp do suy giảm khả năng lao động, trợ cấp hưu trí một lần, tiền tuất hàng tháng, trợ cấp thôi việc, trợ cấp mất việc làm, trợ cấp thất nghiệp và các khoản trợ cấp khác theo quy định của Bộ luật Lao động và Luật Bảo hiểm xã hội”.

Theo các quy định nêu trên, trường hợp cá nhân nhận được các khoản trợ cấp theo quy định tại Nghị định số 108/2014/NĐ-CP ngày 20/11/2014, Nghị định số 26/2015/NĐ-CP ngày 9/3/2015 của Chính phủ thì không tính vào thu nhập chịu thuế thu nhập cá nhân đối với các khoản trợ cấp này.

Tổng cục Thuế thông báo để Cục thuế tỉnh Kon Tum được biết./.

 


Nơi nhận:
- Như trên;
- Vụ Pháp chế (TCT);
- Websife TCT;
- Lưu: VT, TNCN.

TL. TỔNG CỤC TRƯỞNG
KT. VỤ TRƯỞNG VỤ QL THUẾ TNCN
PHÓ VỤ TRƯỞNG




Nguyễn Duy Minh

 

Văn bản liên quan nội dung
verified HIỆU LỰC VĂN BẢN

Công văn 5980/TCT-TNCN năm 2016 xác định thu nhập chịu thuế thu nhập cá nhân đối với khoản tiền trợ cấp do Tổng cục Thuế ban hành

Số hiệu: 5980/TCT-TNCN
Loại văn bản: Công văn
Ngày ban hành: 23/12/2016
Nơi ban hành: Tổng cục Thuế
Người ký: Nguyễn Duy Minh
Ngày công báo: Đang cập nhật
Số công báo: Đang cập nhật
Ngày hiệu lực: 23/12/2016
Tình trạng: Còn hiệu lực
Lĩnh vực: Thuế - Phí - Lệ Phí
auto_awesome Hỏi Đáp AI (Demo)
Online
👋 Xin chào! Tôi là Trợ lý AI Pháp Luật. Bạn cần giải đáp hoặc tóm tắt điều khoản nào trong Công văn 5980/TCT-TNCN năm 2016 xác định thu...?
✨ 3 điểm chính 📅 Ngày hiệu lực ✍️ Người ký