Giới thiệu về Công văn 2575/TCT-TNCN năm 2016
Công văn 2575/TCT-TNCN do Tổng cục Thuế ban hành hướng dẫn chi tiết về chính sách thuế đối với cá nhân hành nghề độc lập. Văn bản này nhằm tháo gỡ các vướng mắc liên quan đến việc xác định nghĩa vụ thuế thu nhập cá nhân (TNCN) và thuế giá trị gia tăng (GTGT) đối với các cá nhân hoạt động tự do, có chứng chỉ hành nghề chuyên môn.
1. Xác định tư cách nộp thuế của cá nhân hành nghề độc lập
Nghĩa vụ thuế của cá nhân hành nghề độc lập được phân loại dựa trên hình thức đăng ký hoạt động của cá nhân đó:
- Trường hợp cá nhân có đăng ký kinh doanh: Nếu cá nhân đã thực hiện đăng ký kinh doanh, đăng ký thuế và được cấp mã số thuế theo hình thức hộ kinh doanh hoặc cá nhân kinh doanh, nghĩa vụ thuế sẽ được thực hiện theo các quy định áp dụng cho cá nhân kinh doanh.
- Trường hợp cá nhân không đăng ký kinh doanh: Nếu cá nhân hành nghề độc lập không đăng ký kinh doanh mà chỉ ký hợp đồng cung cấp dịch vụ với các tổ chức, doanh nghiệp, thu nhập nhận được sẽ được quản lý và tính thuế theo diện thu nhập từ tiền lương, tiền công hoặc thu nhập từ dịch vụ tùy theo tính chất hợp đồng.
2. Chính sách thuế áp dụng cho cá nhân có đăng ký kinh doanh
Đối với cá nhân hành nghề độc lập đã đăng ký thuế dưới hình thức cá nhân kinh doanh, phương pháp tính thuế được áp dụng cụ thể như sau:
- Thuế Giá trị gia tăng (GTGT): Áp dụng tỷ lệ phần trăm tính trên doanh thu đối với hoạt động dịch vụ theo quy định của pháp luật về thuế GTGT (thông thường là 5% đối với hoạt động dịch vụ).
- Thuế Thu nhập cá nhân (TNCN): Áp dụng tỷ lệ phần trăm tính trên doanh thu đối với hoạt động dịch vụ theo quy định tại Thông tư số 92/2015/TT-BTC (thông thường là 2% đối với hoạt động dịch vụ).
- Phương thức nộp thuế: Cá nhân thực hiện nộp thuế theo phương pháp khoán hoặc khai thuế theo từng lần phát sinh tùy thuộc vào quy mô và hình thức tổ chức hoạt động kinh doanh.
3. Chính sách thuế áp dụng cho cá nhân không đăng ký kinh doanh
Đối với cá nhân hành nghề độc lập không đăng ký kinh doanh nhưng phát sinh thu nhập từ việc cung cấp dịch vụ cho các tổ chức, doanh nghiệp:
- Khấu trừ thuế tại nguồn: Tổ chức, doanh nghiệp chi trả thu nhập có trách nhiệm khấu trừ thuế TNCN theo thuế suất 10% trước khi chi trả cho cá nhân, áp dụng đối với mỗi lần chi trả từ 2.000.000 đồng trở lên.
- Cam kết thu nhập chưa đến mức chịu thuế: Trường hợp cá nhân chỉ có duy nhất thu nhập thuộc đối tượng phải khấu trừ thuế theo tỷ lệ nêu trên nhưng ước tính tổng thu nhập chịu thuế của cá nhân sau khi trừ gia cảnh chưa đến mức phải nộp thuế, cá nhân có thể làm cam kết gửi tổ chức chi trả thu nhập để tạm thời chưa khấu trừ thuế TNCN.
- Quyết toán thuế: Cuối năm, cá nhân có nghĩa vụ tự quyết toán thuế với cơ quan thuế hoặc ủy quyền quyết toán thuế theo quy định nếu có số thuế nộp thừa cần hoàn hoặc số thuế còn thiếu cần nộp thêm.
4. Trách nhiệm của tổ chức chi trả thu nhập
Công văn nhấn mạnh vai trò và trách nhiệm của các tổ chức, doanh nghiệp khi sử dụng dịch vụ và chi trả thu nhập cho cá nhân hành nghề độc lập:
- Thực hiện khấu trừ và nộp thuế: Khấu trừ thuế TNCN đúng tỷ lệ quy định và nộp đầy đủ, kịp thời vào ngân sách nhà nước.
- Cấp chứng từ khấu trừ thuế: Tổ chức chi trả có trách nhiệm cấp chứng từ khấu trừ thuế TNCN cho cá nhân hành nghề độc lập khi có yêu cầu, làm cơ sở để cá nhân thực hiện quyết toán thuế cuối năm.
- Khai trình thông tin: Tổng hợp và kê khai đầy đủ thông tin chi trả thu nhập cho cá nhân hành nghề độc lập trong tờ khai quyết toán thuế TNCN hàng năm của tổ chức.
| BỘ TÀI CHÍNH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 2575/TCT-TNCN | Hà Nội, ngày 13 tháng 06 năm 2016 |
Kính gửi: Cục Thuế thành phố Hà Nội
Trả lời công văn số 4408/CT-HTr của Cục Thuế thành phố Hà Nội về chính sách thuế đối với cá nhân được cấp chứng chỉ hành nghề môi giới bất động sản, Tổng cục Thuế có ý kiến như sau:
1. Quy định về thu nhập từ tiền lương, tiền công
- Tại điểm c, khoản 2, Điều 2 Thông tư số 111/2013/TT-BTC ngày 15/8/2013 của Bộ Tài chính hướng dẫn:
“2. Thu nhập từ tiền lương, tiền công
Thu nhập từ tiền lương, tiền công là thu nhập người lao động nhận được từ người sử dụng lao động, bao gồm:
…
c) Tiền thù lao nhận được dưới các hình thức như: tiền hoa hồng đại lý bán hàng hóa, tiền hoa hồng môi giới; tiền tham gia các đề tài nghiên cứu khoa học, kỹ thuật; tiền tham gia các dự án, đề án; tiền nhuận bút theo quy định của pháp luật về chế độ nhuận bút; tiền tham gia các hoạt động giảng dạy; tiền tham gia biểu diễn văn hóa, nghệ thuật, thể dục, thể thao; tiền dịch vụ quảng cáo; tiền dịch vụ khác, thù lao khác.”
- Tại điểm i, khoản 1, Điều 25 Thông tư số 111/2013/TT-BTC ngày 15/8/2013 của Bộ Tài chính hướng dẫn:
“1. Khấu trừ thuế
Khấu trừ thuế là việc tổ chức, cá nhân trả thu nhập thực hiện tính trừ số thuế phải nộp vào thu nhập của người nộp thuế trước khi trả thu nhập, cụ thể như sau:
…
i) Khấu trừ đối với một số trường hợp khác
Các tổ chức, cá nhân trả tiền công, tiền thù lao, tiền chi khác cho cá nhân cư trú không ký hợp đồng lao động (theo hướng dẫn tại điểm c, d khoản 2, Điều 2 Thông tư này) hoặc ký hợp đồng lao động dưới ba (03) tháng có tổng mức trả thu nhập từ hai triệu (2.000.000) đồng/lần trở lên thì phải khấu trừ thuế theo mức 10% trên thu nhập trước khi trả cho cá nhân.”
2. Quy định về thu nhập từ kinh doanh
- Tại Điều 1 Thông tư số 92/2015/TT-BTC ngày 15/06/2015 của Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện thuế giá trị gia tăng và thuế thu nhập cá nhân đối với cá nhân cư trú có hoạt động kinh doanh; hướng dẫn thực hiện một số nội dung sửa đổi, bổ sung về thuế thu nhập cá nhân quy định tại Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của các Luật về thuế số 71/2014/QH13 và Nghị định số 12/2015/NĐ-CP ngày 12/02/2015 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của các Luật về thuế và sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định về thuế hướng dẫn:
“Điều 1. Người nộp thuế
1. Người nộp thuế theo hướng dẫn tại Chương I Thông tư này là cá nhân cư trú bao gồm cá nhân, nhóm cá nhân và hộ gia đình có hoạt động sản xuất, kinh doanh hàng hóa, dịch vụ thuộc tất cả các lĩnh vực, ngành nghề sản xuất, kinh doanh theo quy định của pháp luật (sau đây gọi là cá nhân kinh doanh). Lĩnh vực, ngành nghề sản xuất, kinh doanh bao gồm cả một số trường hợp sau:
a) Hành nghề độc lập trong những lĩnh vực, ngành nghề được cấp giấy phép hoặc chứng chỉ hành nghề theo quy định của pháp luật.
…
2. Người nộp thuế nêu tại khoản 1 Điều này không bao gồm cá nhân kinh doanh có doanh thu từ 100 triệu đồng/năm trở xuống”
- Tại điểm a, khoản 1, Điều 3 Thông tư số 92/2015/TT-BTC ngày 15/06/2015 của Bộ Tài chính nêu trên hướng dẫn:
“a) Cá nhân kinh doanh nộp thuế theo từng lần phát sinh gồm: cá nhân cư trú có phát sinh doanh thu kinh doanh ngoài lãnh thổ Việt Nam; cá nhân kinh doanh không thường xuyên và không có địa điểm kinh doanh cố định; cá nhân hợp tác kinh doanh với tổ chức theo hình thức xác định được doanh thu kinh doanh của cá nhân.”
- Tại khoản 1, Điều 7 Thông tư số 92/2015/TT-BTC ngày 15/06/2015 của Bộ Tài chính nêu trên hướng dẫn:
“1. Nguyên tắc khai thuế
a) Cá nhân kinh doanh nộp thuế từng lần phát sinh khai thuế giá trị gia tăng, thuế thu nhập cá nhân theo từng lần phát sinh nếu có tổng doanh thu trong năm dương lịch trên 100 triệu đồng.
…”
Căn cứ quy định nêu trên, trường hợp cá nhân “Cá nhân hành nghề độc lập phải đăng ký kinh doanh đồng thời phải nộp các loại thuế áp dụng đối với hoạt động kinh doanh theo quy định của pháp luật”.
3. Quy định liên quan đến cá nhân kinh doanh dịch vụ môi giới bất động sản độc lập
- Tại khoản 2, Điều 62 Luật kinh doanh bất động sản 66/2014/QH13 ngày 25/11/2014 quy định:
“Điều 62. Điều kiện của tổ chức, cá nhân kinh doanh dịch vụ môi giới bất động sản
…
2. Cá nhân có quyền kinh doanh dịch vụ môi giới bất động sản độc lập nhưng phải có chứng chỉ hành nghề môi giới bất động sản và đăng ký nộp thuế theo quy định của pháp luật về thuế.
…”
- Tại khoản 1, Điều 6 Luật Thương mại số 36/2005/QH11 ngày 14/6/2005 quy định:
“Thương nhân bao gồm tổ chức kinh tế được thành lập hợp pháp, cá nhân hoạt động thương mại một cách độc lập, thường xuyên và có đăng ký kinh doanh.”
Căn cứ quy định và hướng dẫn nêu trên, trường hợp cá nhân có thu nhập từ hoạt động môi giới bất động sản nộp thuế theo quy định về cá nhân kinh doanh hành nghề độc lập nếu cá nhân đó đã được cấp chứng chỉ hành nghề môi giới bất động sản, có đăng ký thuế và đăng ký kinh doanh theo quy định về đăng ký kinh doanh. Cá nhân hành nghề độc lập thực hiện tự khai thuế, nộp thuế theo quy định của pháp luật thuế.
Trường hợp cá nhân có thu nhập từ hoạt động môi giới bất động sản, có chứng chỉ hành nghề độc lập nhưng không có đăng ký kinh doanh theo quy định thì tổ chức chi trả thực hiện khấu trừ thuế TNCN theo quy định về tiền lương, tiền công với thuế suất 10% đối với từng lần chi trả từ hai triệu (2.000.000) đồng/lần trở lên.
Tổng cục Thuế thông báo để Cục Thuế được biết./.
|
| KT. TỔNG CỤC TRƯỞNG |
- 1 Luật Thương mại 2005
- 2 Thông tư 111/2013/TT-BTC Hướng dẫn Luật thuế thu nhập cá nhân và Nghị định 65/2013/NĐ-CP do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 3 Luật Kinh doanh bất động sản 2014
- 4 Thông tư 92/2015/TT-BTC hướng dẫn thực hiện thuế giá trị gia tăng và thuế thu nhập cá nhân đối với cá nhân cư trú có hoạt động kinh doanh; hướng dẫn thực hiện một số nội dung sửa đổi, bổ sung về thuế thu nhập cá nhân quy định tại Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của các Luật về thuế 71/2014/QH13 và Nghị định 12/2015/NĐ-CP quy định chi tiết thi hành Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của các Luật về thuế và sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định về thuế do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 1 Công văn 3747/TCT-TNCN năm 2015 về việc chính sách thuế đối với cá nhân kinh doanh do Tổng cục Thuế ban hành
- 2 Công văn 267/TCT-TNCN năm 2016 về chính sách thuế đối với cá nhân kinh doanh theo hướng dẫn tại Thông tư 92/2015/TT-BTC do Tổng cục Thuế ban hành
- 3 Công văn 1785/TCT-TNCN năm 2016 về chính sách thuế đối với cá nhân ký hợp đồng tham gia chương trình cho thuê căn hộ/biệt thự với Công ty Cổ phần Khu Du lịch Biển Ngũ Hành Sơn do Tổng cục Thuế ban hành
- 4 Công văn 45683/CT-HTr năm 2016 về chính sách thuế xử lý thu hồi hóa đơn đã lập do Cục Thuế thành phố Hà Nội ban hành
- 1 Luật Thương mại 2005
- 2 Thông tư 111/2013/TT-BTC Hướng dẫn Luật thuế thu nhập cá nhân và Nghị định 65/2013/NĐ-CP do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 3 Luật Kinh doanh bất động sản 2014
- 4 Thông tư 92/2015/TT-BTC hướng dẫn thực hiện thuế giá trị gia tăng và thuế thu nhập cá nhân đối với cá nhân cư trú có hoạt động kinh doanh; hướng dẫn thực hiện một số nội dung sửa đổi, bổ sung về thuế thu nhập cá nhân quy định tại Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của các Luật về thuế 71/2014/QH13 và Nghị định 12/2015/NĐ-CP quy định chi tiết thi hành Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của các Luật về thuế và sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định về thuế do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 5 Công văn 3747/TCT-TNCN năm 2015 về việc chính sách thuế đối với cá nhân kinh doanh do Tổng cục Thuế ban hành
- 6 Công văn 267/TCT-TNCN năm 2016 về chính sách thuế đối với cá nhân kinh doanh theo hướng dẫn tại Thông tư 92/2015/TT-BTC do Tổng cục Thuế ban hành
- 7 Công văn 1785/TCT-TNCN năm 2016 về chính sách thuế đối với cá nhân ký hợp đồng tham gia chương trình cho thuê căn hộ/biệt thự với Công ty Cổ phần Khu Du lịch Biển Ngũ Hành Sơn do Tổng cục Thuế ban hành
- 8 Công văn 45683/CT-HTr năm 2016 về chính sách thuế xử lý thu hồi hóa đơn đã lập do Cục Thuế thành phố Hà Nội ban hành