Công văn 3747/TCT-TNCN năm 2015 do Tổng cục Thuế ban hành nhằm hướng dẫn và giải đáp các vướng mắc liên quan đến chính sách thuế đối với cá nhân kinh doanh. Văn bản này tập trung làm rõ các quy định về thuế giá trị gia tăng (GTGT) và thuế thu nhập cá nhân (TNCN) áp dụng cho các hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh theo tinh thần của Luật số 71/2014/QH13, Nghị định số 12/2015/NĐ-CP và Thông tư số 92/2015/TT-BTC.
Chính sách thuế đối với cá nhân cho thuê tài sản
- Doanh thu tính thuế: Doanh thu để xác định cá nhân cho thuê tài sản thuộc diện nộp thuế GTGT và thuế TNCN là tổng doanh thu từ hoạt động cho thuê tài sản trong năm dương lịch. Trường hợp tổng doanh thu từ 100 triệu đồng/năm trở xuống thì cá nhân không phải nộp thuế GTGT và thuế TNCN.
- Phương pháp tính thuế: Cá nhân cho thuê tài sản thực hiện khai thuế theo từng lần phát sinh kỳ thanh toán hoặc khai thuế một lần theo năm. Tỷ lệ thuế GTGT đối với hoạt động cho thuê tài sản là 5% và tỷ lệ thuế TNCN là 5%.
- Xác định doanh thu đối với hợp đồng thuê nhiều năm: Trường hợp bên thuê trả tiền trước cho nhiều năm thì doanh thu để xác định cá nhân thuộc diện nộp thuế hay không là doanh thu trả tiền một lần được phân bổ theo năm dương lịch.
Chính sách thuế đối với cá nhân làm đại lý xổ số, bảo hiểm, bán hàng đa cấp
- Khấu trừ thuế tại nguồn: Doanh nghiệp xổ số, doanh nghiệp bảo hiểm, doanh nghiệp bán hàng đa cấp có trách nhiệm khấu trừ thuế TNCN trước khi chi trả thu nhập cho cá nhân làm đại lý nếu tổng số tiền hoa hồng chi trả trong năm dương lịch trên 100 triệu đồng.
- Thuế suất áp dụng: Tỷ lệ khấu trừ thuế TNCN đối với hoa hồng đại lý xổ số, đại lý bảo hiểm, đại lý bán hàng đa cấp được xác định theo biểu tỷ lệ lũy tiến từng phần hoặc tỷ lệ cố định theo quy định của pháp luật thuế TNCN hiện hành.
Quy định về sử dụng hóa đơn và khai thuế khoán
- Sử dụng hóa đơn lẻ: Cá nhân kinh doanh nộp thuế theo phương pháp khoán có nhu cầu sử dụng hóa đơn lẻ thì cơ quan thuế thực hiện cấp hóa đơn lẻ theo từng lần phát sinh. Doanh thu trên hóa đơn lẻ này sẽ được tính thuế riêng biệt và không gộp chung vào doanh thu khoán ổn định đầu năm.
- Điều chỉnh mức thuế khoán: Trường hợp cá nhân kinh doanh có thay đổi về quy mô, ngành nghề kinh doanh hoặc ngừng, nghỉ kinh doanh thì cơ quan thuế thực hiện điều chỉnh lại mức thuế khoán theo thực tế phát sinh.
Hiệu lực thi hành và hướng dẫn thực hiện
- Thời điểm áp dụng: Các hướng dẫn tại Công văn này được áp dụng thống nhất từ kỳ tính thuế năm 2015, đồng bộ với các văn bản quy phạm pháp luật mới về thuế đối với cá nhân kinh doanh.
- Trách nhiệm của cơ quan thuế địa phương: Cục Thuế các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương có trách nhiệm tuyên truyền, hướng dẫn và tạo điều kiện thuận lợi để các cá nhân kinh doanh, hộ kinh doanh trên địa bàn nắm rõ và thực hiện đúng nghĩa vụ thuế.
| BỘ TÀI CHÍNH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 3747/TCT-TNCN | Hà Nội, ngày 14 tháng 09 năm 2015 |
Kính gửi: ông Vũ Hữu Lào
(Đ/c: Số nhà 22, ngách 264/32 đường Thụy Khuê, phường Thụy Khuê, quận Tây Hồ, thành phố Hà Nội)
Trả lời đơn kiến nghị đề ngày 20/7/2015 của ông Vũ Hữu Lào hỏi về chính sách thuế đối với cá nhân cho thuê nhà, Tổng cục Thuế có ý kiến như sau:
Theo quy định trước năm 2015 thì chính sách thuế TNCN đối với cá nhân kinh doanh rất phức tạp: thu nhập chịu thuế được xác định theo tỷ lệ ấn định trên doanh thu theo từng ngành nghề của từng địa phương, sau đó tính giảm trừ gia cảnh, rồi mới tính thuế theo biểu thuế lũy tiến từng phần. Hết năm nếu cá nhân có nhiều nguồn thu nhập thì phải tổng hợp thu nhập từ các nguồn trong năm để quyết toán và xác định số thuế phải nộp thêm hoặc được hoàn của năm tính thuế đó. Các quy định trước năm 2015 như đã nêu làm cho chính sách thuế TNCN đối với hộ kinh doanh trở nên kém minh bạch, gây khó khăn cho người nộp thuế trong việc tự xác định được số thuế phải nộp, do đó khó giám sát sự thực hiện công vụ của các cán bộ thuế.
Theo quy định tại khoản 4, Điều 2 Luật sửa đổi, bổ sung một số Điều của các Luật về thuế số 71/2015/QH13 thì các quy định về chính sách thuế TNCN đối với hộ kinh doanh đã được sửa đổi như sau:
"4. Sửa đổi Điều 10 như sau:
"Điều 10. Thuế đối với cá nhân kinh doanh
1. Cá nhân kinh doanh nộp thuế thu nhập cá nhân theo tỷ lệ trên doanh thu đối với từng lĩnh vực, ngành nghề sản xuất, kinh doanh.
2. Doanh thu là toàn bộ tiền bán hàng, tiền gia công, tiền hoa hồng, tiền cung ứng dịch vụ phát sinh trong kỳ tính thuế từ các hoạt động sản xuất, kinh doanh hàng hóa, dịch vụ. "
Trên thực tế thì khi thay đổi phương pháp tính thuế từ cách tính theo lũy tiến sang cách tính theo thuế suất toàn phần có thể làm thay đổi (tăng/giảm) mức thuế phải nộp của một số cá nhân kinh doanh. Tuy nhiên, để đáp ứng yêu cầu cấp bách của Đảng và Chính phủ về việc cắt giảm thủ tục hành chính về thuế, thực hiện chính sách thuế đơn giản, công bằng, minh bạch trong cách tính nghĩa vụ thuế. Với cùng một mức cho thuê như nhau sẽ có mức nộp thuế như nhau. Điều này sẽ tạo điều kiện thuận lợi cho người nộp thuế có thể giám sát việc thực hiện của cơ quan thuế có đúng hay không. Tổng cục Thuế rất mong ông Vũ Hữu Lào tiếp tục đóng góp ý kiến để hoàn thiện chính sách thuế đúng chủ trương và đường lối của Đảng và Nhà nước.
Về chính sách thuế TNCN đối với người có công theo quy định của Luật thuế TNCN số 04/2007/QH12 thì từ năm 2009 đến nay không có quy định miễn giảm thuế TNCN cho đối tượng là người có công, chỉ quy định các khoản phụ cấp, trợ cấp mà cá nhân nhận được theo quy định của pháp luật đối với người có công thuộc diện không chịu thuế TNCN.
Tổng cục thuế trả lời để ông Vũ Hữu Lào được biết./.
| Nơi nhận: | TL. TỔNG CỤC TRƯỞNG |
- 1 Công văn số 901TCT/NV6 ngày 12/3/2003 của Tổng cục Thuế-Bộ Tài chính về việc miễn giảm thuế đối với cá nhân kinh doanh có thu nhập thấp
- 2 Công văn 901/TCT/NV6 của Tổng cục Thuế về việc miễn giảm thuế đối với cá nhân kinh doanh có thu nhập thấp
- 3 Công văn 379/TCT-TNCN về quản lý thu thuế đối với cá nhân kinh doanh nộp thuế theo phương pháp khoán do Tổng cục Thuế ban hành
- 4 Công văn 3910/TCT-TNCN năm 2015 về chính sách thuế đối với hộ gia đình, cá nhân hợp tác chăn nuôi gà với tổ chức do Tổng cục Thuế ban hành
- 5 Công văn 4946/TCT-TNCN năm 2015 về chính sách thuế đối với các xã viên là cá nhân kinh doanh vận tải tại Hợp tác xã Quyết Thắng do Tổng cục Thuế ban hành
- 6 Công văn 1785/TCT-TNCN năm 2016 về chính sách thuế đối với cá nhân ký hợp đồng tham gia chương trình cho thuê căn hộ/biệt thự với Công ty Cổ phần Khu Du lịch Biển Ngũ Hành Sơn do Tổng cục Thuế ban hành
- 7 Công văn 2575/TCT-TNCN năm 2016 về chính sách thuế đối với cá nhân hành nghề độc lập do Tổng cục Thuế ban hành
- 8 Công văn 3571/TCT-TNCN năm 2016 về chính sách thuế đối với cá nhân kinh doanh do Tổng cục Thuế ban hành
- 1 Công văn số 901TCT/NV6 ngày 12/3/2003 của Tổng cục Thuế-Bộ Tài chính về việc miễn giảm thuế đối với cá nhân kinh doanh có thu nhập thấp
- 2 Công văn 901/TCT/NV6 của Tổng cục Thuế về việc miễn giảm thuế đối với cá nhân kinh doanh có thu nhập thấp
- 3 Luật Thuế thu nhập cá nhân 2007
- 4 Công văn 379/TCT-TNCN về quản lý thu thuế đối với cá nhân kinh doanh nộp thuế theo phương pháp khoán do Tổng cục Thuế ban hành
- 5 Luật sửa đổi các Luật về thuế 2014
- 6 Công văn 3910/TCT-TNCN năm 2015 về chính sách thuế đối với hộ gia đình, cá nhân hợp tác chăn nuôi gà với tổ chức do Tổng cục Thuế ban hành
- 7 Công văn 4946/TCT-TNCN năm 2015 về chính sách thuế đối với các xã viên là cá nhân kinh doanh vận tải tại Hợp tác xã Quyết Thắng do Tổng cục Thuế ban hành
- 8 Công văn 1785/TCT-TNCN năm 2016 về chính sách thuế đối với cá nhân ký hợp đồng tham gia chương trình cho thuê căn hộ/biệt thự với Công ty Cổ phần Khu Du lịch Biển Ngũ Hành Sơn do Tổng cục Thuế ban hành
- 9 Công văn 2575/TCT-TNCN năm 2016 về chính sách thuế đối với cá nhân hành nghề độc lập do Tổng cục Thuế ban hành
- 10 Công văn 3571/TCT-TNCN năm 2016 về chính sách thuế đối với cá nhân kinh doanh do Tổng cục Thuế ban hành