Skip to main content
trending_up Tìm kiếm thịnh hành hôm nay
  • history Quy trình đăng ký doanh nghiệp trực tuyến
  • search Lợi ích khi đăng ký tài khoản VNeID cấp 2
  • search Thủ tục cấp đổi hộ chiếu online
  • search Bảng giá đất 2026 tỉnh thành
Chế độ Trả lời thông minh A.I

Hệ thống AI sẽ trả lời nhanh dựa trên hàng triệu văn bản luật, giải đáp trực tiếp khúc mắc của bạn.

Công văn 3747/TCT-TNCN năm 2015 do Tổng cục Thuế ban hành nhằm hướng dẫn và giải đáp các vướng mắc liên quan đến chính sách thuế đối với cá nhân kinh doanh. Văn bản này tập trung làm rõ các quy định về thuế giá trị gia tăng (GTGT) và thuế thu nhập cá nhân (TNCN) áp dụng cho các hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh theo tinh thần của Luật số 71/2014/QH13, Nghị định số 12/2015/NĐ-CP và Thông tư số 92/2015/TT-BTC.

Chính sách thuế đối với cá nhân cho thuê tài sản

  • Doanh thu tính thuế: Doanh thu để xác định cá nhân cho thuê tài sản thuộc diện nộp thuế GTGT và thuế TNCN là tổng doanh thu từ hoạt động cho thuê tài sản trong năm dương lịch. Trường hợp tổng doanh thu từ 100 triệu đồng/năm trở xuống thì cá nhân không phải nộp thuế GTGT và thuế TNCN.
  • Phương pháp tính thuế: Cá nhân cho thuê tài sản thực hiện khai thuế theo từng lần phát sinh kỳ thanh toán hoặc khai thuế một lần theo năm. Tỷ lệ thuế GTGT đối với hoạt động cho thuê tài sản là 5% và tỷ lệ thuế TNCN là 5%.
  • Xác định doanh thu đối với hợp đồng thuê nhiều năm: Trường hợp bên thuê trả tiền trước cho nhiều năm thì doanh thu để xác định cá nhân thuộc diện nộp thuế hay không là doanh thu trả tiền một lần được phân bổ theo năm dương lịch.

Chính sách thuế đối với cá nhân làm đại lý xổ số, bảo hiểm, bán hàng đa cấp

  • Khấu trừ thuế tại nguồn: Doanh nghiệp xổ số, doanh nghiệp bảo hiểm, doanh nghiệp bán hàng đa cấp có trách nhiệm khấu trừ thuế TNCN trước khi chi trả thu nhập cho cá nhân làm đại lý nếu tổng số tiền hoa hồng chi trả trong năm dương lịch trên 100 triệu đồng.
  • Thuế suất áp dụng: Tỷ lệ khấu trừ thuế TNCN đối với hoa hồng đại lý xổ số, đại lý bảo hiểm, đại lý bán hàng đa cấp được xác định theo biểu tỷ lệ lũy tiến từng phần hoặc tỷ lệ cố định theo quy định của pháp luật thuế TNCN hiện hành.

Quy định về sử dụng hóa đơn và khai thuế khoán

  • Sử dụng hóa đơn lẻ: Cá nhân kinh doanh nộp thuế theo phương pháp khoán có nhu cầu sử dụng hóa đơn lẻ thì cơ quan thuế thực hiện cấp hóa đơn lẻ theo từng lần phát sinh. Doanh thu trên hóa đơn lẻ này sẽ được tính thuế riêng biệt và không gộp chung vào doanh thu khoán ổn định đầu năm.
  • Điều chỉnh mức thuế khoán: Trường hợp cá nhân kinh doanh có thay đổi về quy mô, ngành nghề kinh doanh hoặc ngừng, nghỉ kinh doanh thì cơ quan thuế thực hiện điều chỉnh lại mức thuế khoán theo thực tế phát sinh.

Hiệu lực thi hành và hướng dẫn thực hiện

  • Thời điểm áp dụng: Các hướng dẫn tại Công văn này được áp dụng thống nhất từ kỳ tính thuế năm 2015, đồng bộ với các văn bản quy phạm pháp luật mới về thuế đối với cá nhân kinh doanh.
  • Trách nhiệm của cơ quan thuế địa phương: Cục Thuế các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương có trách nhiệm tuyên truyền, hướng dẫn và tạo điều kiện thuận lợi để các cá nhân kinh doanh, hộ kinh doanh trên địa bàn nắm rõ và thực hiện đúng nghĩa vụ thuế.

BỘ TÀI CHÍNH
TỔNG CỤC THUẾ
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 3747/TCT-TNCN
V/v: chính sách thuế đối với cá nhân kinh doanh.

Hà Nội, ngày 14 tháng 09 năm 2015

 

Kính gửi: ông Vũ Hữu Lào
(Đ/c: Số nhà 22, ngách 264/32 đường Thụy Khuê, phường Thụy Khuê, quận Tây Hồ, thành phố Hà Nội)

Trả lời đơn kiến nghị đề ngày 20/7/2015 của ông Vũ Hữu Lào hỏi về chính sách thuế đối với cá nhân cho thuê nhà, Tổng cục Thuế có ý kiến như sau:

Theo quy định trước năm 2015 thì chính sách thuế TNCN đối với cá nhân kinh doanh rất phức tạp: thu nhập chịu thuế được xác định theo tỷ lệ ấn định trên doanh thu theo từng ngành nghề của từng địa phương, sau đó tính giảm trừ gia cảnh, rồi mới tính thuế theo biểu thuế lũy tiến từng phần. Hết năm nếu cá nhân có nhiều nguồn thu nhập thì phải tổng hợp thu nhập từ các nguồn trong năm để quyết toán và xác định số thuế phải nộp thêm hoặc được hoàn của năm tính thuế đó. Các quy định trước năm 2015 như đã nêu làm cho chính sách thuế TNCN đối với hộ kinh doanh trở nên kém minh bạch, gây khó khăn cho người nộp thuế trong việc tự xác định được số thuế phải nộp, do đó khó giám sát sự thực hiện công vụ của các cán bộ thuế.

Theo quy định tại khoản 4, Điều 2 Luật sửa đổi, bổ sung một số Điều của các Luật về thuế số 71/2015/QH13 thì các quy định về chính sách thuế TNCN đối với hộ kinh doanh đã được sửa đổi như sau:

"4. Sửa đổi Điều 10 như sau:

"Điều 10. Thuế đối với cá nhân kinh doanh

1. Cá nhân kinh doanh nộp thuế thu nhập cá nhân theo tỷ lệ trên doanh thu đối với từng lĩnh vực, ngành nghề sản xuất, kinh doanh.

2. Doanh thu là toàn bộ tiền bán hàng, tiền gia công, tiền hoa hồng, tiền cung ứng dịch vụ phát sinh trong kỳ tính thuế từ các hoạt động sản xuất, kinh doanh hàng hóa, dịch vụ. "

Trên thực tế thì khi thay đổi phương pháp tính thuế từ cách tính theo lũy tiến sang cách tính theo thuế suất toàn phần có thể làm thay đổi (tăng/giảm) mức thuế phải nộp của một số cá nhân kinh doanh. Tuy nhiên, để đáp ứng yêu cầu cấp bách của Đảng và Chính phủ về việc cắt giảm thủ tục hành chính về thuế, thực hiện chính sách thuế đơn giản, công bằng, minh bạch trong cách tính nghĩa vụ thuế. Với cùng một mức cho thuê như nhau sẽ có mức nộp thuế như nhau. Điều này sẽ tạo điều kiện thuận lợi cho người nộp thuế có thể giám sát việc thực hiện của cơ quan thuế có đúng hay không. Tổng cục Thuế rất mong ông Vũ Hữu Lào tiếp tục đóng góp ý kiến để hoàn thiện chính sách thuế đúng chủ trương và đường lối của Đảng và Nhà nước.

 Về chính sách thuế TNCN đối với người có công theo quy định của Luật thuế TNCN số 04/2007/QH12 thì từ năm 2009 đến nay không có quy định miễn giảm thuế TNCN cho đối tượng là người có công, chỉ quy định các khoản phụ cấp, trợ cấp mà cá nhân nhận được theo quy định của pháp luật đối với người có công thuộc diện không chịu thuế TNCN.

Tổng cục thuế trả lời để ông Vũ Hữu Lào được biết./.

 

Nơi nhận:
- Như trên;
- Cục Thuế TP.Hà Nội
- Lưu: VT, TNCN.

TL. TỔNG CỤC TRƯỞNG
KT. VỤ TRƯỞNG VỤ QL THUẾ TNCN
PHÓ VỤ TRƯỞNG




Tạ Thị Phương Lan

 

 

Văn bản liên quan nội dung
verified HIỆU LỰC VĂN BẢN

Công văn 3747/TCT-TNCN năm 2015 về việc chính sách thuế đối với cá nhân kinh doanh do Tổng cục Thuế ban hành

Số hiệu: 3747/TCT-TNCN
Loại văn bản: Công văn
Ngày ban hành: 14/09/2015
Nơi ban hành: Tổng cục Thuế
Người ký: Tạ Thị Phương Lan
Ngày công báo: Đang cập nhật
Số công báo: Đang cập nhật
Ngày hiệu lực: 14/09/2015
Tình trạng: Còn hiệu lực
Lĩnh vực: Thuế - Phí - Lệ Phí
auto_awesome Hỏi Đáp AI (Demo)
Online
👋 Xin chào! Tôi là Trợ lý AI Pháp Luật. Bạn cần giải đáp hoặc tóm tắt điều khoản nào trong Công văn 3747/TCT-TNCN năm 2015 về việc chính...?
✨ 3 điểm chính 📅 Ngày hiệu lực ✍️ Người ký