Tổng quan về Công văn 2585/TCHQ-TXNK năm 2023
Công văn 2585/TCHQ-TXNK do Tổng cục Hải quan ban hành năm 2023 là văn bản hướng dẫn nghiệp vụ quan trọng nhằm giải quyết các vướng mắc liên quan đến chính sách thuế xuất khẩu đối với mặt hàng phế liệu thép không gỉ. Văn bản này giúp thống nhất cách hiểu và áp dụng quy định pháp luật thuế giữa cơ quan hải quan các cấp và cộng đồng doanh nghiệp hoạt động trong lĩnh vực xuất nhập khẩu, gia công kim loại.
Các nội dung cốt lõi của Công văn 2585/TCHQ-TXNK
Văn bản tập trung làm rõ các nguyên tắc phân loại hàng hóa, áp dụng thuế suất và quản lý thuế đối với phế liệu thép không gỉ như sau:
- Phân loại mã số HS đối với phế liệu thép không gỉ: Tổng cục Hải quan hướng dẫn việc phân loại mặt hàng phế liệu và mảnh vụn của thép không gỉ phải căn cứ vào Danh mục hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu Việt Nam. Theo đó, mặt hàng này thường được phân loại vào nhóm 72.04 (Phế liệu và mảnh vụn sắt; các thỏi đúc phế liệu bằng sắt hoặc thép), cụ thể là phân nhóm 7204.21.00 (Phế liệu và mảnh vụn của thép hợp kim: Thép không gỉ).
- Áp dụng mức thuế suất thuế xuất khẩu: Thuế suất thuế xuất khẩu đối với phế liệu thép không gỉ được áp dụng theo quy định tại Biểu thuế xuất khẩu ưu đãi có hiệu lực tại thời điểm đăng ký tờ khai hải quan (quy định tại các Nghị định của Chính phủ về Biểu thuế xuất khẩu, Biểu thuế nhập khẩu ưu đãi, điển hình là Nghị định 26/2023/NĐ-CP). Doanh nghiệp cần đối chiếu kỹ lưỡng mã HS và thời điểm xuất khẩu để áp dụng đúng mức thuế suất quy định.
- Chính sách thuế đối với phế liệu phát sinh từ hoạt động gia công, sản xuất xuất khẩu: Đối với lượng phế liệu, mảnh vụn thép không gỉ thu được từ quá trình sản xuất, gia công hàng xuất khẩu, khi doanh nghiệp bán vào thị trường nội địa hoặc tái xuất khẩu ra nước ngoài phải thực hiện thủ tục hải quan và kê khai nộp thuế xuất khẩu theo đúng quy định của pháp luật về quản lý thuế và hải quan hiện hành.
- Yêu cầu về công tác quản lý của cơ quan hải quan địa phương: Tổng cục Hải quan chỉ đạo các Cục Hải quan tỉnh, thành phố tăng cường công tác kiểm tra, giám sát hồ sơ, kiểm tra thực tế hàng hóa (nếu có) để đảm bảo doanh nghiệp khai báo đúng tên hàng, mã số HS và áp dụng đúng mức thuế suất, tránh tình trạng gian lận thương mại hoặc áp sai mã thuế gây thất thu ngân sách nhà nước.
Ý nghĩa và tác động thực tiễn
Công văn 2585/TCHQ-TXNK đóng vai trò là cơ sở pháp lý quan trọng giúp tháo gỡ các rào cản kỹ thuật trong việc thông quan hàng hóa. Việc làm rõ cách áp mã HS và thuế suất đối với phế liệu thép không gỉ giúp doanh nghiệp chủ động xây dựng phương án tài chính, giảm thiểu rủi ro bị xử phạt vi phạm hành chính do khai sai mã thuế, đồng thời nâng cao hiệu quả quản lý nhà nước trong lĩnh vực hải quan.
| BỘ TÀI CHÍNH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 2585/TCHQ-TXNK | Hà Nội, ngày 26 tháng 5 năm 2023 |
Kính gửi: Công ty TNHH Posco VST.
(Đường 319B, Khu công nghiệp Nhơn Trạch 1, huyện Nhơn Trạch, tỉnh Đồng Nai)
Tổng cục Hải quan nhận được công văn số 11/2023/CV-PSCVST ngày 4/5/2023 của Công ty TNHH Posco VST gửi Thứ trưởng Bộ Tài chính Nguyễn Đức Chi đề nghị không thu thuế xuất khẩu phế liệu thép không gỉ. Về vấn đề này, Tổng cục Hải quan có ý kiến như sau:
Căn cứ khoản 1 Điều 156 Luật ban hành văn bản quy phạm pháp luật số 80/2015/QH13 quy định: “1. Văn bản quy phạm pháp luật được áp dụng từ thời điểm bắt đầu có hiệu lực. Văn bản quy phạm pháp luật được áp dụng đối với hành vi xảy ra tại thời điểm mà văn bản đó đang có hiệu lực. Trong trường hợp quy định của văn bản quy phạm pháp luật có hiệu lực trở về trước thì áp dụng theo quy định đó”;
Căn cứ Điều 20 Luật thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu số 107/2016/QH13 quy định:
“Điều 20. Hiệu lực thi hành
1. Luật này có hiệu lực thi hành từ ngày 01 tháng 9 năm 2016.
2. Luật thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu số 45/2005/QH11 hết hiệu lực kể từ ngày Luật này có hiệu lực thi hành”;
Căn cứ khoản 1 Điều 38 Nghị định số 134/2016/NĐ-CP ngày 1/9/2016 của Chính phủ quy định: “1. Nghị định này có hiệu lực thi hành từ ngày 01 tháng 9 năm 2016 và thay thế Nghị định số 87/2010/NĐ-CP ngày 13 tháng 8 năm 2010 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều Luật thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu”;
Căn cứ quy định nêu trên, kể từ ngày 1/9/2016 Luật thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu số 107/2016/QH13 đã thay thế Luật thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu số 45/2005/QH11, Nghị định số 134/2016/NĐ-CP ngày 1/9/2016 đã thay thế Nghị định số 87/2010/NĐ-CP ngày 13 tháng 8 năm 2010 của Chính phủ.
Căn cứ khoản 7 Điều 16 Luật thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu số 107/2016/QH13, Điều 12 Nghị định số 134/2016/NĐ-CP được sửa đổi, bổ sung tại khoản 6 Điều 1 Nghị định số 18/2021/NĐ-CP quy định miễn thuế nhập khẩu đối với hàng hóa nhập khẩu để sản xuất hàng hóa xuất khẩu, không quy định miễn thuế xuất khẩu đối với hàng hóa xuất khẩu có đủ điều kiện xác định là được sản xuất, chế biến từ toàn bộ nguyên liệu nhập khẩu;
Căn cứ khoản 6 Điều 16 Luật thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu số 107/2016/QH13, khoản 1 Điều 11 Nghị định số 134/2016/NĐ-CP được sửa đổi, bổ sung tại khoản 5 Điều 1 Nghị định số 18/2021/NĐ-CP quy định hàng hóa xuất khẩu để gia công sau đó nhập khẩu được miễn thuế xuất khẩu. Đối với hàng hóa xuất khẩu để gia công sau đó nhập khẩu là tài nguyên khoáng sản, sản phẩm có tổng giá trị tài nguyên, khoáng sản cộng chi phí năng lượng chiếm từ 51% giá thành sản phẩm trở lên và hàng hóa (trừ phế liệu tạo thành trong quá trình sản xuất, gia công xuất khẩu từ hàng hóa nhập khẩu) xuất khẩu để gia công thuộc đối tượng chịu thuế xuất khẩu, thì không được miễn thuế xuất khẩu;
Căn cứ quy định nêu trên từ ngày 1/9/2016, hàng hóa nhập khẩu để sản xuất hàng hóa xuất khẩu được miễn thuế nhập khẩu và phải kê khai nộp thuế xuất khẩu đối với sản phẩm được sản xuất từ hàng hóa nhập khẩu theo quy định tại khoản 7 Điều 16 Luật thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu số 107/2016/QH13, Điều 12 Nghị định số 134/2016/NĐ-CP được sửa đổi, bổ sung tại khoản 6 Điều 1 Nghị định số 18/2021/NĐ-CP. Hàng hóa xuất khẩu để gia công sau đó nhập khẩu được miễn thuế xuất khẩu. Trường hợp hàng hóa xuất khẩu là phế liệu (tạo thành trong quá trình sản xuất từ hàng hóa nhập khẩu) không phải là hàng hóa xuất khẩu để gia công sau đó nhập khẩu thì không thuộc đối tượng được miễn thuế xuất khẩu theo quy định tại khoản 1 Điều 11 Nghị định số 134/2016/NĐ-CP được sửa đổi, bổ sung tại khoản 5 Điều 1 Nghị định số 18/2021/NĐ-CP.
Đề nghị Công ty TNHH Posco VST đối chiếu với quy định nêu trên và tình hình thực tế của Công ty để thực hiện đúng quy định.
Tổng cục Hải quan thông báo để Công ty TNHH Posco VST biết và thực hiện./.
|
| TL. TỔNG CỤC TRƯỞNG |
- 1 Công văn 10937/TCHQ-TXNK năm 2015 về chính sách thuế xuất khẩu đối với phế liệu thép không gỉ của doanh nghiệp chế xuất do Tổng cục Hải quan ban hành
- 2 Công văn 10931/TCHQ-TXNK năm 2016 xử lý thuế xuất khẩu phế liệu thép không gỉ do Tổng cục Hải quan ban hành
- 3 Công văn 1400/TCHQ-TXNK năm 2023 về thuế xuất khẩu phế liệu thép không gỉ do Tổng cục Hải quan ban hành
- 1 Luật thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu 2005
- 2 Nghị định 87/2010/NĐ-CP hướng dẫn Luật Thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu
- 3 Luật thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu 2016
- 4 Luật ban hành văn bản quy phạm pháp luật 2015
- 5 Công văn 10937/TCHQ-TXNK năm 2015 về chính sách thuế xuất khẩu đối với phế liệu thép không gỉ của doanh nghiệp chế xuất do Tổng cục Hải quan ban hành
- 6 Nghị định 134/2016/NĐ-CP hướng dẫn Luật thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu
- 7 Công văn 10931/TCHQ-TXNK năm 2016 xử lý thuế xuất khẩu phế liệu thép không gỉ do Tổng cục Hải quan ban hành
- 8 Nghị định 18/2021/NĐ-CP sửa đổi Nghị định 134/2016/NĐ-CP hướng dẫn Luật Thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu
- 9 Công văn 1400/TCHQ-TXNK năm 2023 về thuế xuất khẩu phế liệu thép không gỉ do Tổng cục Hải quan ban hành