Skip to main content
trending_up Tìm kiếm thịnh hành hôm nay
  • history Thời hạn nộp thuế doanh nghiệp năm 2026
  • search Mức đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc 2026
  • search Phạt nguội vi phạm giao thông tra cứu ở đâu
  • search Nghị định xử phạt hành chính đất đai
Chế độ Trả lời thông minh A.I

Hệ thống AI sẽ trả lời nhanh dựa trên hàng triệu văn bản luật, giải đáp trực tiếp khúc mắc của bạn.

Tổng quan về Công văn 2594/TCT-CS năm 2022

Công văn 2594/TCT-CS do Tổng cục Thuế ban hành hướng dẫn chi tiết về việc thực hiện giảm thuế thu nhập doanh nghiệp (TNDN) theo quy định tại Nghị định số 92/2021/NĐ-CP của Chính phủ. Đây là văn bản hướng dẫn quan trọng giúp các doanh nghiệp và cơ quan thuế địa phương thống nhất phương án triển khai chính sách hỗ trợ thuế, tháo gỡ khó khăn cho hoạt động sản xuất kinh doanh bị ảnh hưởng bởi dịch bệnh Covid-19.

- Đối tượng áp dụng chính sách giảm thuế TNDN

Theo hướng dẫn, đối tượng được hưởng chính sách giảm 30% số thuế TNDN phải nộp của kỳ tính thuế năm 2021 bao gồm các tổ chức hoạt động sản xuất kinh doanh có phát sinh thu nhập chịu thuế, cụ thể:

  • Doanh nghiệp được thành lập và hoạt động hợp pháp theo quy định của pháp luật Việt Nam.
  • Các tổ chức được thành lập theo Luật Hợp tác xã.
  • Đơn vị sự nghiệp công lập và ngoài công lập có phát sinh doanh thu từ hoạt động cung ứng dịch vụ, hàng hóa.
  • Các tổ chức khác có hoạt động sản xuất kinh doanh có thu nhập chịu thuế TNDN.

- Điều kiện chi tiết để được giảm thuế TNDN năm 2021

Để được áp dụng mức giảm 30% số thuế TNDN phải nộp, người nộp thuế phải đáp ứng đầy đủ các điều kiện khắt khe về doanh thu như sau:

  • Doanh thu trong kỳ tính thuế năm 2021 không vượt quá 200 tỷ đồng.
  • Doanh thu trong kỳ tính thuế năm 2021 phải giảm so với doanh thu trong kỳ tính thuế năm 2019.
  • Đối với trường hợp doanh nghiệp mới thành lập, doanh nghiệp thực hiện hợp nhất, sáp nhập, chia, tách trong kỳ tính thuế năm 2020 hoặc năm 2021 thì không áp dụng tiêu chí so sánh doanh thu với năm 2019 (chỉ cần đáp ứng điều kiện doanh thu năm 2021 không quá 200 tỷ đồng).

- Phương pháp xác định doanh thu làm căn cứ xét giảm thuế

Công văn hướng dẫn cụ thể cách thức tính toán doanh thu để xác định tính hợp lệ của đối tượng được giảm thuế:

  • Doanh thu làm căn cứ xác định là toàn bộ tiền bán hàng, tiền gia công, tiền cung ứng dịch vụ bao gồm cả trợ giá, phụ thu, phụ trội mà doanh nghiệp được hưởng theo quy định của Luật Thuế TNDN.
  • Trường hợp doanh nghiệp hoạt động không đủ 12 tháng trong kỳ tính thuế năm 2021 (hoặc năm 2019 đối với trường hợp so sánh), doanh thu được xác định bằng doanh thu thực tế chia cho số tháng hoạt động thực tế và nhân với 12 tháng để quy đổi về doanh thu năm.

- Hướng dẫn kê khai và tự xác định số thuế được giảm

Người nộp thuế có trách nhiệm tự xác định số thuế TNDN được giảm khi tạm nộp hàng quý và khi thực hiện quyết toán thuế TNDN năm 2021:

  • Doanh nghiệp thực hiện kê khai số thuế TNDN được giảm trên Phụ lục thuế TNDN được giảm ban hành kèm theo Nghị định số 92/2021/NĐ-CP cùng với Tờ khai quyết toán thuế TNDN.
  • Khi thực hiện quyết toán, nếu số thuế tạm nộp hàng quý có sự chênh lệch so với số thuế phải nộp theo quyết toán năm, doanh nghiệp thực hiện xử lý theo quy định về quản lý thuế hiện hành.
  • Doanh nghiệp phải tự chịu trách nhiệm trước pháp luật về tính chính xác, trung thực của các thông tin, số liệu kê khai để hưởng chính sách miễn giảm thuế.

BỘ TÀI CHÍNH
TỔNG CỤC THUẾ
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 2594/TCT-CS
V/v Giảm thuế TNDN theo Nghị định 92/2021/NĐ-CP

Hà Nội, ngày 21 tháng 7 năm 2022

 

Kính gửi: Cục Thuế thành phố Hồ Chí Minh.

Tổng cục Thuế nhận được Công văn số 07/TTr-CTTPHCM ngày 27/01/2022 của Cục Thuế thành phố Hồ Chí Minh về việc giảm thuế thu nhập doanh nghiệp năm 2021 theo Nghị quyết số 406/NQ-UBTVQH15 ngày 19/10/2021 của Quốc hội và Nghị định số 92/2021/NĐ-CP ngày 27/10/2021 của Chính phủ. Về vấn đề này, Tổng cục Thuế có ý kiến như sau:

- Tại khoản 2 Điều 1 Nghị định số 92/2021/NĐ-CP ngày 27/10/2021 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Nghị quyết số 406/NQ-UBTVQH15 của Ủy ban thường vụ Quốc hội ban hành một số giải pháp nhằm hỗ trợ doanh nghiệp, người dân chịu tác động của dịch Covid-19 quy định:

"2. Giảm 30% số thuế thu nhập doanh nghiệp phải nộp của kỳ tính thuế thu nhập doanh nghiệp năm 2021 đối với trường hợp doanh nghiệp quy định tại khoản 1 Điều này, có doanh thu trong kỳ tính thuế năm 2021 không quá 200 tỷ đồng và doanh thu trong kỳ tính thuế năm 2021 giảm so với doanh thu trong kỳ tính thuế năm 2019.

Không áp dụng tiêu chí doanh thu trong kỳ tính thuế năm 2021 giảm so với doanh thu trong kỳ tính thuế năm 2019 đối với trường hợp doanh nghiệp mới thành lập, hợp nhất, sáp nhập, chia, tách trong kỳ tính thuế năm 2020 và năm 2021.

a) Kỳ tính thuế thu nhập doanh nghiệp được xác định theo năm dương lịch, trường hợp doanh nghiệp áp dụng năm tài chính khác với năm dương lịch thì kỳ tính thuế thu nhập doanh nghiệp xác định theo năm tài chính áp dụng quy định tụi Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp và các văn bản hướng dẫn thi hành

b) Doanh thu trong kỳ tính thuế thu nhập doanh nghiệp bao gồm toàn bộ tiền bán hàng, tiền gia công, tiền cung ứng dịch vụ và từ hoạt động kinh doanh dưới hình thức hợp đồng hợp tác kinh doanh, kể cả trợ giá, phụ thu, phụ trội mà doanh nghiệp được hưởng theo quy định của Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp và các văn bản hướng dẫn thi hành, không bao gồm các khoản giảm trừ doanh thu, doanh thu từ hoạt động tài chính và thu nhập khác.

- Trường hợp doanh nghiệp mới thành lập, doanh nghiệp chuyển đổi loại hình doanh nghiệp, chuyển đổi hình thức sở hữu, hợp nhất, sáp nhập, chia, tách, giải thể, phá sản trong kỳ tính thuế thu nhập doanh nghiệp hoạt động không đủ 12 tháng thì doanh thu của kỳ tính thuế đó được xác định bằng doanh thu thực tế trong kỳ tính thuế chia (:) cho số tháng doanh nghiệp thực tế hoạt động sản xuất kinh doanh trong kỳ tính thuế nhân (x) với 12 tháng. Trường hợp doanh nghiệp mới thành lập, doanh nghiệp chuyển đổi loại hình doanh nghiệp, chuyển đổi hình thức sở hữu, hợp nhất, sáp nhập, chia, tách, giải thể, phá sản trong tháng thì thời gian hoạt động được tính đủ tháng."

Căn cứ quy định trên, trường hợp doanh nghiệp có hoạt động trong năm 2019 không phát sinh doanh thu thì không thuộc đối tượng được giảm thuế thu nhập doanh nghiệp theo Nghị quyết số 406/NQ-UBTVQH15 và Nghị định số 92/2021/NĐ-CP.

Trường hợp doanh nghiệp thành lập năm 2019 có thời gian hoạt động ngắn hơn 03 tháng có phát sinh doanh thu thì xác định doanh thu năm 2019 theo nguyên tắc quy định tại gạch đầu dòng thứ nhất điểm b khoản 2 Điều 1 Nghị định số 92/2021/NĐ-CP ngày 27/10/2021 của Chính phủ.

Tổng cục Thuế có ý kiến để Cục Thuế được biết./.

 


Nơi nhận:
- Như trên
- PTCTr. Vũ Xuân Bách (để b/c);
- Cục Thuế các tỉnh, TP trực thuộc TW;
- Vụ CST, Vụ PC (BTC);
- Lưu: VT, CS.

TL. TỔNG CỤC TRƯỞNG
KT. VỤ TRƯỞNG VỤ CHÍNH SÁCH
PHÓ VỤ TRƯỞNG




Mạnh Thị Tuyết Mai

 

verified HIỆU LỰC VĂN BẢN

Công văn 2594/TCT-CS năm 2022 về giảm thuế thu nhập doanh nghiệp theo Nghị định 92/2021/NĐ-CP do Tổng cục Thuế ban hành

Số hiệu: 2594/TCT-CS
Loại văn bản: Công văn
Ngày ban hành: 21/07/2022
Nơi ban hành: Tổng cục Thuế
Người ký: Mạnh Thị Tuyết Mai
Ngày công báo: Đang cập nhật
Số công báo: Đang cập nhật
Ngày hiệu lực: 21/07/2022
Tình trạng: Còn hiệu lực
Lĩnh vực: Doanh nghiệp
auto_awesome Hỏi Đáp AI (Demo)
Online
👋 Xin chào! Tôi là Trợ lý AI Pháp Luật. Bạn cần giải đáp hoặc tóm tắt điều khoản nào trong Công văn 2594/TCT-CS năm 2022 về giảm thuế th...?
✨ 3 điểm chính 📅 Ngày hiệu lực ✍️ Người ký