Công văn 967/TCT-CS năm 2021 do Tổng cục Thuế ban hành nhằm hướng dẫn Cục Thuế tỉnh Bình Dương thực hiện chính sách giảm thuế thu nhập doanh nghiệp (TNDN) theo Nghị quyết số 116/2020/QH14 và Nghị định số 114/2020/NĐ-CP. Nội dung văn bản tập trung làm rõ đối tượng áp dụng và phương thức xác định tổng doanh thu năm 2020 của doanh nghiệp có chi nhánh phụ thuộc để làm căn cứ xét giảm thuế.
- Đối tượng áp dụng giảm thuế thu nhập doanh nghiệpCăn cứ theo quy định tại Điều 1 Nghị định số 114/2020/NĐ-CP, chính sách giảm thuế TNDN áp dụng đối với người nộp thuế là tổ chức hoạt động sản xuất, kinh doanh hàng hóa, dịch vụ có thu nhập chịu thuế bao gồm:
- Doanh nghiệp được thành lập hợp pháp theo quy định của pháp luật Việt Nam.
- Các tổ chức được thành lập và hoạt động theo quy định của Luật Hợp tác xã.
- Các đơn vị sự nghiệp được thành lập theo quy định của pháp luật Việt Nam.
- Các tổ chức khác được thành lập theo quy định của pháp luật Việt Nam có hoạt động sản xuất, kinh doanh phát sinh thu nhập chịu thuế.
Theo Khoản 2 Điều 2 Nghị định số 114/2020/NĐ-CP, tổng doanh thu năm 2020 được dùng làm căn cứ xác định đối tượng được giảm thuế được quy định cụ thể như sau:
- Là tổng doanh thu trong kỳ tính thuế TNDN năm 2020 của doanh nghiệp.
- Doanh thu bao gồm toàn bộ tiền bán hàng, tiền gia công, tiền cung ứng dịch vụ phát sinh trong kỳ.
- Tính gộp cả các khoản trợ giá, phụ thu, phụ trội mà doanh nghiệp được hưởng theo quy định của Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp và các văn bản hướng dẫn thi hành.
Để giải quyết vướng mắc về việc tính doanh thu của chi nhánh, Tổng cục Thuế đã dẫn chiếu Điều 84 Bộ luật Dân sự số 91/2015/QH13 quy định về chi nhánh, văn phòng đại diện của pháp nhân:
- Chi nhánh, văn phòng đại diện chỉ là đơn vị phụ thuộc của pháp nhân và không có tư cách pháp nhân độc lập.
- Chi nhánh có nhiệm vụ thực hiện một phần hoặc toàn bộ chức năng của pháp nhân theo sự ủy quyền.
- Pháp nhân là chủ thể chịu trách nhiệm, có quyền và nghĩa vụ dân sự phát sinh từ các giao dịch dân sự do chi nhánh xác lập và thực hiện.
Trên cơ sở tổng hợp các quy định pháp luật về thuế và dân sự, Tổng cục Thuế đưa ra kết luận hướng dẫn cụ thể:
- Căn cứ để xác định một doanh nghiệp có thuộc đối tượng được giảm thuế theo Nghị quyết số 116/2020/QH14 và Nghị định số 114/2020/NĐ-CP hay không là tổng doanh thu của toàn bộ doanh nghiệp đó.
- Tổng doanh thu này phải bao gồm cả doanh thu của các chi nhánh phụ thuộc, được thể hiện đầy đủ trên báo cáo tài chính hợp nhất năm 2020 của doanh nghiệp.
| BỘ TÀI CHÍNH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 967/TCT-CS | Hà Nội, ngày 05 tháng 4 năm 2021 |
Kính gửi: Cục Thuế tỉnh Bình Dương.
Trả lời công văn số 28399/CT-TTHT ngày 16/12/2020 của Cục Thuế tỉnh Bình Dương về việc xác định đối tượng được giảm thuế thu nhập doanh nghiệp theo Nghị quyết số 116/2020/QH14 của Quốc hội, Tổng cục Thuế có ý kiến như sau:
Khoản 1 Điều 2 Nghị quyết số 116/2020/QH14 ngày 19/6/2020 của Quốc hội về giảm thuế thu nhập doanh nghiệp phải nộp của năm 2020 đối với doanh nghiệp, hợp tác xã, đơn vị sự nghiệp và tổ chức khác quy định:
“1. Giảm 30% số thuế thu nhập doanh nghiệp phải nộp của năm 2020 đối với trường hợp doanh nghiệp có tổng doanh thu năm 2020 không quá 200 tỷ đồng.”
Điều 1 Nghị định số 114/2020/NĐ-CP ngày 25/9/2020 quy định chi tiết thi hành Nghị quyết số 116/2020/QH14 quy định:
“Điều 1. Đối tượng áp dụng
Nghị định này áp dụng đối với người nộp thuế thu nhập doanh nghiệp là tổ chức hoạt động sản xuất, kinh doanh hàng hóa, dịch vụ có thu nhập chịu thuế (sau đây gọi chung là doanh nghiệp) theo quy định tại Điều 1 Nghị quyết số 116/2020/QH14, bao gồm:
1. Doanh nghiệp được thành lập theo quy định của pháp luật Việt Nam.
2. Tổ chức được thành lập theo Luật Hợp tác xã.
3. Đơn vị sự nghiệp được thành lập theo quy định của pháp luật Việt Nam.
4. Tổ chức khác được thành lập theo quy định của pháp luật Việt Nam có hoạt động sản xuất, kinh doanh có thu nhập.
Khoản 2 Điều 2 Nghị định số 114/2020/NĐ-CP ngày 25/9/2020 quy định chi tiết thi hành Nghị quyết số 116/2020/QH14 quy định:
“2. Tổng doanh thu năm 2020 làm căn cứ xác định đối tượng áp dụng được giảm thuế theo quy định tại khoản 1 Điều này là tổng doanh thu trong kỳ tính thuế thu nhập doanh nghiệp năm 2020 của doanh nghiệp bao gồm toàn bộ tiền bán hàng, tiền gia công, tiền cung ứng dịch vụ kể cả trợ giá, phụ thu, phụ trội mà doanh nghiệp được hưởng theo quy định của Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp và các văn bản hướng dẫn thi hành...”
Điều 84 Bộ luật dân sự số 91/2015/QH13 quy định:
“Điều 84. Chi nhánh, văn phòng đại diện của pháp nhân
1. Chi nhánh, văn phòng đại diện là đơn vị phụ thuộc của pháp nhân, không phải là pháp nhân.
2. Chi nhánh có nhiệm vụ thực hiện toàn bộ hoặc một phần chức năng của pháp nhân.
3. Văn phòng đại diện có nhiệm vụ đại diện trong phạm vi do pháp nhân giao, bảo vệ lợi ích của pháp nhân.
4. Việc thành lập, chấm dứt chi nhánh, văn phòng đại diện của pháp nhân phải được đăng ký theo quy định của pháp luật và công bố công khai.
5. Người đứng đầu chi nhánh, văn phòng đại diện thực hiện nhiệm vụ theo ủy quyền của pháp nhân trong phạm vi và thời hạn được ủy quyền.
6. Pháp nhân có quyền, nghĩa vụ dân sự phát sinh từ giao dịch dân sự do chi nhánh, văn phòng đại diện xác lập, thực hiện.”
Căn cứ các quy định nêu trên, căn cứ xác định đối tượng áp dụng được giảm thuế theo Nghị quyết số 116/2020/QH14 và Nghị định số 114/2020/NĐ-CP là doanh thu của doanh nghiệp bao gồm doanh thu của chi nhánh thể hiện trên báo cáo tài chính hợp nhất năm 2020.
Tổng cục Thuế trả lời để Cục Thuế tỉnh Bình Dương được biết và hướng dẫn người nộp thuế thực hiện đúng quy định của pháp luật./.
|
Nơi nhận: | KT. TỔNG CỤC TRƯỞNG |
- 1 Bộ luật dân sự 2015
- 2 Nghị định 114/2020/NĐ-CP về hướng dẫn Nghị quyết 116/2020/QH14 về giảm thuế thu nhập doanh nghiệp phải nộp của năm 2020 đối với doanh nghiệp, hợp tác xã, đơn vị sự nghiệp và tổ chức khác
- 3 Nghị quyết 116/2020/QH14 về giảm thuế thu nhập doanh nghiệp phải nộp của năm 2020 đối với doanh nghiệp, hợp tác xã, đơn vị sự nghiệp và tổ chức khác do Quốc hội ban hành
- 1 Công văn 3430/TCT-CS về giảm thuế thu nhập doanh nghiệp do Tổng cục Thuế ban hành
- 2 Công văn 1322/TCT-CS năm 2014 về ưu đãi miễn, giảm thuế thu nhập doanh nghiệp do Tổng cục Thuế ban hành
- 3 Công văn 3258/TCT-CS năm 2014 về việc miễn giảm thuế thu nhập doanh nghiệp do Tổng cục Thuế ban hành
- 4 Công văn 1883/TCT-CS năm 2021 về giảm thuế thu nhập doanh nghiệp theo Nghị quyết 116/2020/QH14 do Tổng cục Thuế ban hành
- 5 Công văn 2594/TCT-CS năm 2022 về giảm thuế thu nhập doanh nghiệp theo Nghị định 92/2021/NĐ-CP do Tổng cục Thuế ban hành
- 1 Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp 2008
- 2 Công văn 3430/TCT-CS về giảm thuế thu nhập doanh nghiệp do Tổng cục Thuế ban hành
- 3 Luật hợp tác xã 2012
- 4 Công văn 1322/TCT-CS năm 2014 về ưu đãi miễn, giảm thuế thu nhập doanh nghiệp do Tổng cục Thuế ban hành
- 5 Công văn 3258/TCT-CS năm 2014 về việc miễn giảm thuế thu nhập doanh nghiệp do Tổng cục Thuế ban hành
- 6 Bộ luật dân sự 2015
- 7 Nghị định 114/2020/NĐ-CP về hướng dẫn Nghị quyết 116/2020/QH14 về giảm thuế thu nhập doanh nghiệp phải nộp của năm 2020 đối với doanh nghiệp, hợp tác xã, đơn vị sự nghiệp và tổ chức khác
- 8 Nghị quyết 116/2020/QH14 về giảm thuế thu nhập doanh nghiệp phải nộp của năm 2020 đối với doanh nghiệp, hợp tác xã, đơn vị sự nghiệp và tổ chức khác do Quốc hội ban hành
- 9 Công văn 1883/TCT-CS năm 2021 về giảm thuế thu nhập doanh nghiệp theo Nghị quyết 116/2020/QH14 do Tổng cục Thuế ban hành
- 10 Công văn 2594/TCT-CS năm 2022 về giảm thuế thu nhập doanh nghiệp theo Nghị định 92/2021/NĐ-CP do Tổng cục Thuế ban hành