Tóm tắt Công văn 2623/CT-TTHT năm 2013 về xác nhận số thuế thu nhập cá nhân đã nộp
Công văn 2623/CT-TTHT do Cục Thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành năm 2013 hướng dẫn chi tiết về thẩm quyền, hồ sơ và thủ tục xác nhận số thuế thu nhập cá nhân (TNCN) đã nộp tại Việt Nam. Đây là văn bản hướng dẫn quan trọng dành cho người nộp thuế, đặc biệt là cá nhân nước ngoài có thu nhập phát sinh tại Việt Nam cần xác nhận số thuế đã nộp để thực hiện các thủ tục pháp lý hoặc tránh đánh thuế hai lần.
- Thẩm quyền và trách nhiệm xác nhận số thuế TNCN đã nộp
- Cơ quan thuế trực tiếp quản lý người nộp thuế hoặc nơi cá nhân phát sinh thu nhập có thẩm quyền tiếp nhận hồ sơ và thực hiện xác nhận số thuế TNCN đã nộp vào Ngân sách Nhà nước.
- Đối với trường hợp cá nhân nhận thu nhập từ tổ chức chi trả thu nhập đã thực hiện khấu trừ thuế tại nguồn, tổ chức chi trả thu nhập có trách nhiệm cấp chứng từ khấu trừ thuế TNCN cho cá nhân theo yêu cầu. Chứng từ này là căn cứ pháp lý chứng minh số thuế đã bị khấu trừ và nộp vào ngân sách.
- Trong trường hợp cá nhân nước ngoài cần văn bản xác nhận chính thức từ cơ quan thuế Việt Nam để phục vụ cho việc đối chiếu, khấu trừ thuế tại quốc gia cư trú (theo Hiệp định tránh đánh thuế hai lần), cơ quan thuế sẽ thực hiện đối chiếu dữ liệu và cấp Giấy xác nhận số thuế đã nộp.
- Hồ sơ đề nghị xác nhận số thuế TNCN đã nộp
- Giấy đề nghị xác nhận số thuế đã nộp tại Việt Nam theo mẫu quy định của Bộ Tài chính về quản lý thuế.
- Bản sao các chứng từ khấu trừ thuế TNCN do tổ chức chi trả thu nhập cấp, hoặc bản sao các chứng từ nộp thuế vào Ngân sách Nhà nước (giấy nộp tiền vào ngân sách nhà nước) có xác nhận của ngân hàng hoặc kho bạc nhà nước.
- Bản sao hộ chiếu hoặc giấy tờ tùy thân hợp pháp của cá nhân nước ngoài (có đối chiếu với bản chính khi nộp hồ sơ).
- Thư ủy quyền hợp pháp theo quy định của pháp luật trong trường hợp người nộp thuế ủy quyền cho tổ chức chi trả thu nhập hoặc bên thứ ba thực hiện thủ tục.
- Quy trình giải quyết của cơ quan thuế
- Sau khi tiếp nhận hồ sơ đề nghị từ người nộp thuế hoặc người được ủy quyền, cơ quan thuế tiến hành kiểm tra, đối chiếu số liệu trên hệ thống thông tin quản lý thuế tập trung với các chứng từ thực tế do người nộp thuế cung cấp.
- Nếu số liệu khớp đúng và đầy đủ, cơ quan thuế thực hiện ký và ban hành Giấy xác nhận số thuế TNCN đã nộp tại Việt Nam cho người nộp thuế theo đúng thời hạn quy định.
- Trường hợp phát hiện có sự chênh lệch số liệu hoặc thiếu thông tin, cơ quan thuế sẽ thông báo bằng văn bản yêu cầu người nộp thuế hoặc tổ chức chi trả thu nhập giải trình, bổ sung hồ sơ trước khi ra quyết định xác nhận.
- Ý nghĩa pháp lý và lưu ý đối với người nộp thuế
- Việc xác nhận số thuế TNCN đã nộp giúp cá nhân nước ngoài hoàn thiện hồ sơ pháp lý để được khấu trừ số thuế đã nộp tại Việt Nam khi thực hiện quyết toán thuế tại quốc gia họ mang quốc tịch hoặc cư trú, đảm bảo quyền lợi tránh đánh thuế trùng lặp.
- Các tổ chức chi trả thu nhập cần thực hiện đúng, đầy đủ nghĩa vụ khấu trừ, kê khai và nộp thuế thay cho cá nhân, đồng thời cấp chứng từ khấu trừ thuế kịp thời để tạo điều kiện thuận lợi cho cá nhân khi thực hiện thủ tục xác nhận thuế với cơ quan quản lý.
| TỔNG CỤC THUẾ | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 2623/CT-TTHT | TP. Hồ Chí Minh, ngày 13 tháng 05 năm 2013 |
| Kính gửi: | Công ty TNHH Phát triển Thương mại Phú Thành Việt. |
Trả lời văn bản số 03/PTV-KT ngày 02/05/2013 của Công ty về việc xác nhận thuế thu nhập cá nhân (TNCN); Cục Thuế TP có ý kiến như sau:
Căn cứ Điều 37 Thông tư số 28/2011/TT-BTC ngày 28/02/2011 của Bộ Tài chính hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Quản lý thuế:
“1. Người nộp thuế có quyền đề nghị cơ quan thuế quản lý trực tiếp xác nhận việc hoàn thành nghĩa vụ thuế của từng loại thuế hoặc của tất cả các loại thuế (trừ các loại thuế ở khâu xuất nhập khẩu); hoặc đề nghị cơ quan thuế quản lý trực tiếp xác nhận số tiền thuế, tiền phạt còn phải nộp đến thời điểm đề nghị xác nhận.
Trường hợp cá nhân, nhà thầu nước ngoài nộp thuế qua tổ chức, cá nhân có trách nhiệm khấu trừ tại nguồn thì đề nghị với cơ quan thuế quản lý trực tiếp bên khấu trừ tại nguồn xác nhận việc hoàn thành nghĩa vụ nộp thuế.
2. Văn bản đề nghị xác nhận việc thực hiện nghĩa vụ thuế phải nêu rõ các nội dung:
- Tên người nộp thuế, mã số thuế;
- Số thuế phát sinh của từng loại thuế bao gồm cả số thuế do người nộp thuế khai trong hồ sơ thuế đã nộp cho cơ quan thuế và số thuế khoán, số thuế ấn định theo quyết định của cơ quan thuế;
- Số tiền phạt hành chính do vi phạm pháp luật thuế;
- Số tiền thuế, tiền phạt đã nộp;
- Số tiền thuế, tiền phạt còn nợ (nếu có).
3. Trong thời hạn năm ngày làm việc kể từ ngày nhận được văn bản đề nghị xác nhận việc thực hiện nghĩa vụ thuế của người nộp thuế, cơ quan thuế có trách nhiệm ban hành văn bản xác nhận việc thực hiện nghĩa vụ thuế của người nộp thuế. Trường hợp cần kiểm tra, đối chiếu lại các thông tin về tình hình thực hiện nghĩa vụ thuế của người nộp thuế, cơ quan thuế gửi thông báo cho người nộp thuế biết lý do chưa xác nhận việc thực hiện nghĩa vụ thuế của người nộp thuế.”
Căn cứ quy định nêu trên, trường hợp Công ty đã khấu trừ, kê khai, nộp và quyết toán thuế TNCN thay cho người lao động. Khi người lao động có yêu cầu xác nhận việc hoàn thành nghĩa vụ thuế thì người lao động làm văn bản “đề nghị xác nhận việc thực hiện nghĩa vụ thuế” theo hướng dẫn nêu trên gửi cơ quan thuế quản lý trực tiếp Công ty để được xem xét xác nhận việc hoàn thành nghĩa vụ nộp thuế.
Cục Thuế TP thông báo Công ty biết để thực hiện theo đúng quy định tại các văn bản quy phạm pháp luật đã được trích dẫn tại văn bản này./.
|
Nơi nhận: | KT. CỤC TRƯỞNG |
- 1 Công văn 169/TCT-TNCN năm 2015 về bù trừ thuế thu nhập cá nhân đã nộp vào ngân sách nhà nước với thuế thu nhập doanh nghiệp do Tổng cục Thuế ban hành
- 2 Công văn 8921/CT-TTHT năm 2017 về thủ tục xác nhận nộp thuế do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 3 Công văn 61433/CTHN-TTHT năm 2022 về quy định xác định số thuế thu nhập cá nhân từ tiền lương, tiền công phải khấu trừ, xử phạt vi phạm hành chính và hoàn thuế thu nhập cá nhân do Cục Thuế thành phố Hà Nội ban hành
- 1 Thông tư 28/2011/TT-BTC hướng dẫn Luật quản lý thuế, Nghị định 85/2007/NĐ-CP và 106/2010/NĐ-CP do Bộ Tài chính ban hành
- 2 Công văn 169/TCT-TNCN năm 2015 về bù trừ thuế thu nhập cá nhân đã nộp vào ngân sách nhà nước với thuế thu nhập doanh nghiệp do Tổng cục Thuế ban hành
- 3 Công văn 8921/CT-TTHT năm 2017 về thủ tục xác nhận nộp thuế do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 4 Công văn 61433/CTHN-TTHT năm 2022 về quy định xác định số thuế thu nhập cá nhân từ tiền lương, tiền công phải khấu trừ, xử phạt vi phạm hành chính và hoàn thuế thu nhập cá nhân do Cục Thuế thành phố Hà Nội ban hành