Skip to main content
trending_up Tìm kiếm thịnh hành hôm nay
  • history Nghị định xử phạt hành chính đất đai
  • search Luật đất đai mới nhất năm 2026
  • search Phạt nguội vi phạm giao thông tra cứu ở đâu
  • search Án lệ về tranh chấp tài sản thừa kế
Chế độ Trả lời thông minh A.I

Hệ thống AI sẽ trả lời nhanh dựa trên hàng triệu văn bản luật, giải đáp trực tiếp khúc mắc của bạn.

Tóm tắt Công văn 8921/CT-TTHT năm 2017 về thủ tục xác nhận nộp thuế

Công văn 8921/CT-TTHT do Cục Thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành năm 2017 là văn bản hướng dẫn nghiệp vụ quan trọng liên quan đến thủ tục xác nhận hoàn thành nghĩa vụ nộp thuế của người nộp thuế. Văn bản này giúp các cá nhân, tổ chức và doanh nghiệp nắm rõ quy trình, hồ sơ và thẩm quyền giải quyết khi có nhu cầu xác nhận số thuế đã nộp vào Ngân sách Nhà nước.

Đối tượng và trường hợp áp dụng thủ tục xác nhận nộp thuế

Văn bản hướng dẫn các trường hợp cụ thể cần thực hiện thủ tục xác nhận hoàn thành nghĩa vụ thuế bao gồm:

  • Người nộp thuế là doanh nghiệp, tổ chức kinh tế muốn xác nhận số thuế đã nộp để phục vụ hoạt động đấu thầu, giải thể, chuyển đổi loại hình doanh nghiệp hoặc chứng minh năng lực tài chính với đối tác.
  • Nhà thầu nước ngoài phát sinh thu nhập tại Việt Nam cần xác nhận số thuế đã nộp để làm cơ sở áp dụng Hiệp định tránh đánh thuế hai lần hoặc quyết toán hợp đồng nhà thầu.
  • Cá nhân người nước ngoài hoặc cá nhân Việt Nam cần xác nhận nghĩa vụ thuế thu nhập cá nhân trước khi xuất cảnh hoặc phục vụ các mục đích cá nhân khác theo quy định pháp luật.

Thành phần hồ sơ đề nghị xác nhận hoàn thành nghĩa vụ nộp thuế

Để được cơ quan thuế xác nhận số thuế đã nộp, người nộp thuế cần chuẩn bị và nộp bộ hồ sơ đầy đủ theo quy định, bao gồm:

  • Văn bản đề nghị xác nhận: Người nộp thuế sử dụng mẫu đơn đề nghị xác nhận việc thực hiện nghĩa vụ thuế với Ngân sách Nhà nước (theo mẫu quy định tại Thông tư hướng dẫn của Bộ Tài chính hiện hành).
  • Chứng từ nộp thuế: Bản sao các chứng từ nộp thuế vào Ngân sách Nhà nước (như giấy nộp tiền vào ngân sách bằng tiền mặt hoặc chuyển khoản) có xác nhận của ngân hàng thương mại hoặc kho bạc nhà nước.
  • Tài liệu kèm theo: Bản sao hợp đồng nhà thầu, văn bản ủy quyền (trong trường hợp ủy quyền cho bên thứ ba thực hiện thủ tục) và các giấy tờ pháp lý liên quan khác chứng minh số thuế đã khấu trừ, đã nộp.

Quy trình tiếp nhận và thẩm quyền giải quyết của cơ quan thuế

Cục Thuế thành phố Hồ Chí Minh hướng dẫn quy trình xử lý hồ sơ của người nộp thuế như sau:

  • Địa điểm nộp hồ sơ: Người nộp thuế nộp hồ sơ trực tiếp tại bộ phận một cửa của cơ quan thuế quản lý trực tiếp (Cục Thuế hoặc Chi cục Thuế nơi đăng ký thuế) hoặc gửi qua đường bưu chính.
  • Thời hạn giải quyết: Trong thời hạn quy định kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, cơ quan thuế có trách nhiệm kiểm tra, đối chiếu dữ liệu trên hệ thống quản lý thuế tập trung với chứng từ của người nộp thuế để ban hành văn bản xác nhận.
  • Xử lý sai lệch thông tin: Trường hợp có sự sai lệch hoặc chưa đầy đủ thông tin giữa dữ liệu của cơ quan thuế và chứng từ của người nộp thuế, cơ quan thuế sẽ thông báo bằng văn bản để người nộp thuế giải trình, bổ sung thông tin hoặc thực hiện đối chiếu trực tiếp.

Một số lưu ý quan trọng khi thực hiện thủ tục

  • Người nộp thuế phải chịu trách nhiệm trước pháp luật về tính chính xác, trung thực của các chứng từ, tài liệu cung cấp cho cơ quan thuế.
  • Việc xác nhận số thuế đã nộp chỉ có giá trị chứng nhận đối với các khoản thuế, tiền phạt, tiền chậm nộp đã thực nộp vào Ngân sách Nhà nước tính đến thời điểm cơ quan thuế ra văn bản xác nhận.
  • Đối với các trường hợp ủy quyền, văn bản ủy quyền phải được công chứng hoặc chứng thực theo đúng quy định của pháp luật dân sự.

TỔNG CỤC THUẾ
CỤC THU TP. H CHÍ MINH
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 8921/CT-TTHT
V/v: chính sách thuế

Thành phố Hồ Chí Minh, ngày 15 tháng 09 năm 2017

 

Kính gửi: Công ty TNHH Sản xuất và Thương mại Cát Thái
Địa chỉ: 443/11 Lê Văn Sỹ, Phường 12, Q.3, TP.HCM
Mã số thuế: 0301758647

Trả lời văn thư số 22.08.17/CV-CT ngày 22/08/2017 của Công ty về thủ tục xác nhận nộp thuế, Cục Thuế TP có ý kiến như sau:

Căn cứ Điểm a Khoản 5 Điều 44 Thông tư số 156/2013/TT-BTC ngày 06/11/2013 của Bộ Tài chính hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Quản lý thuế quy định thủ tục xác nhận số thuế đã nộp tại Việt Nam đối với đối tượng cư trú của nước ngoài:

“Trường hợp một đối tượng cư trú của Nước ký kết Hiệp định với Việt Nam phải nộp thuế thu nhập tại Việt Nam theo quy định của Hiệp định và pháp luật thuế Việt Nam muốn xác nhận số thuế đã nộp tại Việt Nam để được khấu trừ vào số thuế phải nộp tại nước cư trú cần thực hiện các thủ tục sau đây:

a) Trường hợp người nộp thuế đề nghị xác nhận số thuế đã nộp tại Việt Nam gửi hồ sơ đề nghị đến Cục Thuế tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương nơi đăng ký nộp thuế để làm thủ tục xác nhận. Hồ sơ bao gồm:

a.1) Giấy đề nghị xác nhận số thuế đã nộp tại Việt Nam theo Hiệp định mẫu số 03/HTQT ban hành kèm theo Thông tư này, trong đó cung cấp các thông tin về giao dịch liên quan đến thu nhập chịu thuế và số thuế phát sinh từ giao dịch đó thuộc phạm vi điều chỉnh của Hiệp định.

a.2) Bản gốc (hoặc bản chụp đã được chứng thực) Giấy chứng nhận cư trú của nước cư trú do Cơ quan thuế cấp (ghi rõ là đối tượng cư trú trong kỳ tính thuế nào) đã được hợp pháp hoá lãnh sự.

a.3) Giấy ủy quyền trong trường hợp người nộp thuế ủy quyền cho đại diện hợp pháp thực hiện thủ tục áp dụng Hiệp định.

Trường hợp người nộp thuế không thể cung cấp đủ các thông tin hoặc các tài liệu theo yêu cầu của điểm a khoản 5 Điều này, đề nghị giải trình cụ thể tại Giấy đề nghị mẫu số 03/HTQT nêu trên để cơ quan thuế xem xét, quyết định.

Trong thời hạn 07 (bảy) ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ, Cục Thuế nơi đối tượng đăng ký thuế có trách nhiệm cấp giấy xác nhận thuế thu nhập đã nộp tại Việt Nam theo mẫu số 04/HTQT hoặc mẫu số 05/HTQT ban hành kèm theo Thông tư này. Mẫu số 04/HTQT được sử dụng để xác nhận đối với thuế thu nhập cá nhân và thuế thu nhập doanh nghiệp; Mẫu số 05/HTQT được sử dụng để xác nhận đối với thuế thu nhập tiền lãi cổ phần, lãi tiền cho vay, tiền bản quyền hoặc phí dịch vụ kỹ thuật. Thời hạn 07 (bảy) ngày làm việc không bao gồm thời gian bổ sung và giải trình hồ sơ.”

Căn cứ quy định nêu trên thì một trong các hồ sơ để làm thủ tục xác nhận số thuế đã nộp tại Việt Nam đối với đối tượng cư trú của nước ngoài phải có Bản gốc (hoặc bản chụp đã được chứng thực) Giấy chứng nhận cư trú của nước cư trú do Cơ quan thuế cấp (ghi rõ là đối tượng cư trú trong kỳ tính thuế nào) đã được hợp pháp hoá lãnh sự. Về việc hợp pháp hoá lãnh sự Giấy chứng nhận cư trú của doanh nghiệp tại HongKong đề nghị Công ty liên hệ với Sở Ngoại vụ để được hướng dẫn theo thẩm quyền.

Cục Thuế TP thông báo để Công ty biết để thực hiện theo đúng quy định tại các văn bản quy phạm pháp luật đã được trích dẫn tại văn bản này.

 


Nơi nhận:
- Như trên;
- Phòng KT4;
- P. PC;
- Lưu: VT, TTHT.
1853-35224252//2017 pbk

KT. CỤC TRƯỞNG
PHÓ CỤC TRƯỞNG




Nguyễn Nam Bình

 

verified HIỆU LỰC VĂN BẢN

Công văn 8921/CT-TTHT năm 2017 về thủ tục xác nhận nộp thuế do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành

Số hiệu: 8921/CT-TTHT
Loại văn bản: Công văn
Ngày ban hành: 15/09/2017
Nơi ban hành: Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh
Người ký: Nguyễn Nam Bình
Ngày công báo: Đang cập nhật
Số công báo: Đang cập nhật
Ngày hiệu lực: 15/09/2017
Tình trạng: Còn hiệu lực
Lĩnh vực: Thuế - Phí - Lệ Phí
auto_awesome Hỏi Đáp AI (Demo)
Online
👋 Xin chào! Tôi là Trợ lý AI Pháp Luật. Bạn cần giải đáp hoặc tóm tắt điều khoản nào trong Công văn 8921/CT-TTHT năm 2017 về thủ tục xác...?
✨ 3 điểm chính 📅 Ngày hiệu lực ✍️ Người ký