Skip to main content
trending_up Tìm kiếm thịnh hành hôm nay
  • history Quy định tách thửa đất nông nghiệp
  • search Mẫu hợp đồng đặt cọc mua bán đất chuẩn
  • search Quy định về thời giờ làm việc và nghỉ ngơi
  • search Quy trình đăng ký doanh nghiệp trực tuyến
Chế độ Trả lời thông minh A.I

Hệ thống AI sẽ trả lời nhanh dựa trên hàng triệu văn bản luật, giải đáp trực tiếp khúc mắc của bạn.

Công văn 2632/TCT-DNL do Tổng cục Thuế ban hành năm 2016 là văn bản hướng dẫn quan trọng nhằm tháo gỡ các vướng mắc thực tế cho doanh nghiệp trong quá trình triển khai và áp dụng hóa đơn điện tử. Văn bản tập trung giải quyết các vấn đề pháp lý cốt lõi liên quan đến chữ ký điện tử của người mua, quy trình chuyển đổi hóa đơn điện tử sang hóa đơn giấy, và các yêu cầu về lưu trữ, quản lý dữ liệu hóa đơn.

- Quy định về chữ ký điện tử của người mua trên hóa đơn điện tử

Một trong những vướng mắc lớn nhất của doanh nghiệp khi áp dụng hóa đơn điện tử là việc yêu cầu người mua phải ký điện tử. Công văn 2632/TCT-DNL đã đưa ra hướng dẫn cụ thể để đơn giản hóa thủ tục này:

  • Trường hợp người mua không phải là đơn vị kế toán, hoặc là đơn vị kế toán nhưng có đầy đủ các hồ sơ, tài liệu chứng minh việc cung cấp hàng hóa, dịch vụ giữa hai bên (như hợp đồng kinh tế, phiếu xuất kho, biên bản giao nhận hàng hóa, biên nhận thanh toán, hóa đơn biên nhận...), thì người bán và người mua được phép thỏa thuận bằng văn bản về việc người mua không cần phải ký điện tử trên hóa đơn điện tử.
  • Cục Thuế các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương có thẩm quyền xem xét từng trường hợp thực tế phát sinh, căn cứ vào điều kiện công nghệ thông tin và phương thức giao dịch của doanh nghiệp để quyết định việc miễn chữ ký điện tử của người mua trên hóa đơn điện tử, đảm bảo không gây khó khăn cho hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp và vẫn quản lý thuế hiệu quả.

- Nguyên tắc chuyển đổi hóa đơn điện tử sang hóa đơn giấy

Để phục vụ cho việc lưu thông hàng hóa trên đường hoặc lưu trữ chứng từ kế toán theo quy định, doanh nghiệp được phép chuyển đổi hóa đơn điện tử sang hóa đơn giấy dưới các điều kiện nghiêm ngặt:

  • Hóa đơn điện tử chuyển đổi sang hóa đơn giấy phải phản ánh toàn vẹn nội dung của hóa đơn điện tử gốc để đảm bảo tính chính xác và pháp lý.
  • Trên hóa đơn giấy được chuyển đổi phải có dòng chữ phân biệt rõ ràng: "HÓA ĐƠN CHUYỂN ĐỔI TỪ HÓA ĐƠN ĐIỆN TỬ".
  • Hóa đơn chuyển đổi phải có chữ ký, họ tên của người thực hiện chuyển đổi, đồng thời phải có chữ ký và dấu xác nhận hợp pháp của người đại diện theo pháp luật của bên bán.
  • Hóa đơn điện tử chuyển đổi sang hóa đơn giấy chỉ có giá trị chứng minh nguồn gốc xuất xứ hàng hóa đang lưu thông hoặc phục vụ việc ghi sổ, theo dõi kế toán, không có giá trị thanh toán hay giao dịch trừ trường hợp có quy định khác.

- Yêu cầu về lưu trữ và bảo mật dữ liệu hóa đơn điện tử

Công văn nhấn mạnh trách nhiệm của doanh nghiệp trong việc bảo toàn tính toàn vẹn của hóa đơn điện tử trong suốt thời hạn lưu trữ theo quy định của Luật Kế toán:

  • Doanh nghiệp phải áp dụng các giải pháp công nghệ thông tin để lưu trữ dữ liệu hóa đơn điện tử một cách an toàn, bảo mật, chống các hành vi truy cập, thay đổi, xóa bỏ hoặc can thiệp trái phép vào dữ liệu gốc.
  • Hệ thống công nghệ thông tin của doanh nghiệp phải có phương án sao lưu (backup) dữ liệu định kỳ và có quy trình khôi phục dữ liệu nhanh chóng khi xảy ra sự cố kỹ thuật.
  • Doanh nghiệp có nghĩa vụ cung cấp công cụ tra cứu, tạo điều kiện thuận lợi cho cơ quan thuế và các cơ quan chức năng thực hiện việc kiểm tra, đối chiếu dữ liệu hóa đơn điện tử khi có yêu cầu thanh tra, kiểm tra thuế.

- Kê khai thuế và báo cáo tình hình sử dụng hóa đơn

Công văn hướng dẫn việc thực hiện nghĩa vụ thuế liên quan đến hóa đơn điện tử tương tự như hóa đơn giấy truyền thống:

  • Doanh nghiệp sử dụng hóa đơn điện tử vẫn phải thực hiện lập và nộp Báo cáo tình hình sử dụng hóa đơn theo định kỳ quy định của Bộ Tài chính.
  • Khi thực hiện kê khai thuế giá trị gia tăng (GTGT), doanh nghiệp sử dụng thông tin hiển thị trên hóa đơn điện tử hợp lệ để làm căn cứ kê khai thuế đầu ra và đầu vào theo đúng quy định pháp luật về quản lý thuế.

BỘ TÀI CHÍNH
TỔNG CỤC THUẾ
----------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 2632/TCT-DNL
V/v thực hiện hóa đơn điện tử

Hà Nội, ngày 15 tháng 06 năm 2016

 

Kính gửi: Công ty TNHH MTV Bảo hiểm Ngân hàng TMCP Công thương Việt Nam.
(Địa chỉ: Tầng 10, 11 tòa nhà 126 Đội Cấn, Quận Ba Đình, TP. Hà Nội)

Tổng cục Thuế nhận được công văn số 633/CV-VBI5 ngày 24/5/2016 của Công ty TNHH MTV Bảo hiểm Ngân hàng TMCP Công thương Việt Nam về việc sử dụng hóa đơn điện tử của Công ty và các chi nhánh trực thuộc. Về vấn đề này, Tổng cục Thuế có ý kiến như sau:

Tại khoản 2 Điều 1 Nghị định số 04/2014/NĐ-CP ngày 17/01/2014 của Chính phủ sửa đổi khoản 5 Điều 5 Nghị định số 51/2010/NĐ-CP ngày 14/5/2014 của Chính phủ quy định:

“5. Tổ chức kinh doanh có thể đồng thời cùng lúc sử dụng nhiều hình thức hóa đơn khác nhau. Nhà nước khuyến khích hình thức hóa đơn điện tử”.

Tại khoản 2 Điều 4 Thông tư số 32/2011/TT-BTC ngày 14/3/2011 của Bộ Tài chính hướng dẫn về khởi tạo, phát hành và sử dụng hóa đơn điện tử bán hàng hóa, cung ứng dịch vụ:

“Điều 4. Nguyên tắc sử dụng, điều kiện của tổ chức khởi tạo hóa đơn điện tử

2. Điều kiện của tổ chức khởi tạo hóa đơn

Người bán hàng hóa, dịch vụ (sau gọi chung là người bán) khởi tạo hóa đơn điện tử phải đáp ứng điều kiện sau:

a) Là tổ chức kinh tế có đủ điều kiện và đang thực hiện giao dịch điện tử trong khai thuế với cơ quan thuế; hoặc là tổ chức kinh tế có sử dụng giao dịch điện tử trong hoạt động ngân hàng.

b) Có địa điểm, các đường truyền tải thông tin, mạng thông tin, thiết bị truyền tin đáp ứng yêu cầu khai thác, kiểm soát, xử lý, sử dụng, bảo quản và lưu trữ hóa đơn điện tử;

c) Có đội ngũ người thực thi đủ trình độ, khả năng tương xứng với yêu cầu để thực hiện việc khởi tạo, lập, sử dụng hóa đơn điện tử theo quy định;

d) Có chữ ký điện tử theo quy định của pháp luật.

đ) Có phần mềm bán hàng hóa, dịch vụ kết nối với phần mềm kế toán, đảm bảo dữ liệu của hóa đơn điện tử bán hàng hóa, cung ứng dịch vụ được tự động chuyển vào phần mềm (hoặc cơ sở dữ liệu) kế toán tại thời điểm lập hóa đơn.

e) Có các quy trình sao lưu dữ liệu, khôi phục dữ liệu, lưu trữ dữ liệu đáp ứng các yêu cầu tối thiểu về chất lượng lưu trữ bao gồm:

- Hệ thống lưu trữ dữ liệu phải đáp ứng hoặc được chứng minh là tương thích với các chuẩn mực về hệ thống lưu trữ dữ liệu;

- Có quy trình sao lưu và phục hồi dữ liệu khi hệ thống gặp sự cố: đảm bảo sao lưu dữ liệu của hóa đơn điện tử ra các vật mang tin hoặc sao lưu trực tuyến toàn bộ dữ liệu.”

Căn cứ các quy định nêu trên, trường hợp Công ty TNHH MTV Bảo hiểm Ngân hàng TMCP Công thương Việt Nam và các chi nhánh trực thuộc Công ty đáp ứng các điều kiện khởi tạo hóa đơn điện tử thì được khởi tạo hóa đơn điện tử để sử dụng. Đề nghị Công ty thực hiện Thông báo phát hành hóa đơn điện tử theo quy định tại Thông tư số 32/2011/TT-BTC ngày 14/3/2011.

Tổng cục Thuế trả lời để Công ty TNHH MTV Bảo hiểm Ngân hàng TMCP Công thương Việt Nam được biết./.

 


Nơi nhận:
- Như trên;
- Website Tổng cục Thuế
- Lưu: VT, DNL (3b).

KT. TỔNG CỤC TRƯỞNG
PHÓ TỔNG CỤC TRƯỞNG




Đặng Ngọc Minh

 

verified HIỆU LỰC VĂN BẢN

Công văn 2632/TCT-DNL năm 2016 thực hiện hóa đơn điện tử do Tổng cục Thuế ban hành

Số hiệu: 2632/TCT-DNL
Loại văn bản: Công văn
Ngày ban hành: 15/06/2016
Nơi ban hành: Tổng cục Thuế
Người ký: Đặng Ngọc Minh
Ngày công báo: Đang cập nhật
Số công báo: Đang cập nhật
Ngày hiệu lực: 15/06/2016
Tình trạng: Còn hiệu lực
Lĩnh vực: Thuế - Phí - Lệ Phí
auto_awesome Hỏi Đáp AI (Demo)
Online
👋 Xin chào! Tôi là Trợ lý AI Pháp Luật. Bạn cần giải đáp hoặc tóm tắt điều khoản nào trong Công văn 2632/TCT-DNL năm 2016 thực hiện hóa...?
✨ 3 điểm chính 📅 Ngày hiệu lực ✍️ Người ký