Skip to main content
trending_up Tìm kiếm thịnh hành hôm nay
  • history Lợi ích khi đăng ký tài khoản VNeID cấp 2
  • search Điều kiện hưởng lương hưu mới nhất 2026
  • search Mẫu hợp đồng đặt cọc mua bán đất chuẩn
  • search Nghị định 100 phạt nồng độ cồn đường bộ
Chế độ Trả lời thông minh A.I

Hệ thống AI sẽ trả lời nhanh dựa trên hàng triệu văn bản luật, giải đáp trực tiếp khúc mắc của bạn.

Giới thiệu chung về Công văn 2633/CT-TTHT

Công văn 2633/CT-TTHT do Cục Thuế Thành phố Hồ Chí Minh ban hành năm 2016 là văn bản hướng dẫn nghiệp vụ thuế quan trọng, tập trung giải đáp và hướng dẫn các doanh nghiệp xác định các khoản chi phí được trừ khi tính thuế thu nhập doanh nghiệp (TNDN). Văn bản này giúp các doanh nghiệp thực hiện đúng nghĩa vụ thuế, tối ưu hóa chi phí hợp lý và hạn chế tối đa các rủi ro pháp lý trong quá trình quyết toán thuế.

Các nguyên tắc cốt lõi để xác định chi phí được trừ

Theo quy định pháp luật về thuế TNDN được áp dụng trong hướng dẫn của Cục Thuế, để một khoản chi của doanh nghiệp được tính vào chi phí được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế, khoản chi đó phải đáp ứng đầy đủ các điều kiện cơ bản sau:

  • Phát sinh thực tế liên quan đến hoạt động sản xuất, kinh doanh: Khoản chi phải trực tiếp hoặc gián tiếp phục vụ cho hoạt động sản xuất, kinh doanh hợp pháp của doanh nghiệp.
  • Có đầy đủ hóa đơn, chứng từ hợp pháp: Doanh nghiệp phải có đủ hóa đơn, chứng từ theo quy định của pháp luật đối với các khoản chi mua hàng hóa, dịch vụ.
  • Chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt: Đối với các hóa đơn mua hàng hóa, dịch vụ từng lần có giá trị từ 20 triệu đồng trở lên (giá đã bao gồm thuế giá trị gia tăng), doanh nghiệp phải có chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt, trừ các trường hợp không bắt buộc theo quy định.

Một số lưu ý quan trọng dành cho doanh nghiệp

Để đảm bảo tính tuân thủ và tránh bị cơ quan thuế loại bỏ chi phí khi thanh tra, kiểm tra, doanh nghiệp cần lưu ý các nội dung sau:

  • Doanh nghiệp cần chủ động đối chiếu các khoản chi thực tế phát sinh tại đơn vị với danh mục các khoản chi không được trừ theo quy định của Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp hiện hành.
  • Các khoản chi mang tính chất phúc lợi trực tiếp cho người lao động cần được quy định cụ thể về điều kiện hưởng và mức hưởng trong các văn bản nội bộ như: Hợp đồng lao động, Thỏa ước lao động tập thể hoặc Quy chế tài chính của doanh nghiệp.
  • Hồ sơ, chứng từ đi kèm các khoản chi đặc thù (như chi phí đi công tác, chi phí tiếp khách, quảng cáo) phải được hoàn thiện đầy đủ, rõ ràng và logic để chứng minh tính hợp lý của khoản chi.

Ý nghĩa thực tiễn của văn bản

Công văn 2633/CT-TTHT đóng vai trò là cơ sở pháp lý quan trọng giúp tháo gỡ các vướng mắc thực tế cho doanh nghiệp trong quá trình xác định chi phí hợp lý. Việc áp dụng đúng các hướng dẫn tại công văn này giúp doanh nghiệp chủ động trong công tác kế toán, kê khai và quyết toán thuế TNDN một cách chính xác, minh bạch.

TỔNG CỤC THUẾ
CỤC THUẾ TP. HỒ CHÍ MINH

-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 2633/CT-TTHT
V/v: Thuế TNDN

Thành phố Hồ Chí Minh, ngày 28 tháng 03 năm 2016

 

Kính gửi: Công ty TNHH Phòng Khám Gia Đình TP. HCM
Địa chỉ: Tòa Nhà Diamond Plaza, 34 Lê Duẫn, Quận 1, TP. HCM
Mã số thuế: 0302142963

Trả lời văn thư số 01-2016/CV-PK ngày 07/3/2016 của Công ty về các khoản chi phí được trừ khi tính thuế TNDN; Cục Thuế TP có ý kiến như sau:

Căn cứ Điều 4 Sửa đổi, bổ sung Điều 6 Thông tư số 78/2014/TT-BTC (đã được sửa đổi, bổ sung tại Khoản 2 Điều 6 Thông tư số 119/2014/TT-BTC và Điều 1 Thông tư số 151/2014/TT-BTC) như sau:

“Điều 6. Các khoản chi được trừ và không được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế

1. Trừ các khoản chi không được trừ nêu tại Khoản 2 Điều này, doanh nghiệp được trừ mọi khoản chi nếu đáp ứng đủ các điều kiện sau:

a) Khoản chi thực tế phát sinh liên quan đến hoạt động sản xuất, kinh doanh của doanh nghiệp.

b) Khoản chi có đủ hóa đơn, chứng từ hợp pháp theo quy định của pháp luật.

c) Khoản chi nếu có hóa đơn mua hàng hóa, dịch vụ từng lần có giá trị từ 20 triệu đồng trở lên (giá đã bao gồm thuế GTGT) khi thanh toán phải có chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt.

Chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt thực hiện theo quy định của các văn bản pháp luật về thuế giá trị gia tăng.

…”

2. Các khoản chi không được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế bao gồm:

….

2.4. Chi phí của doanh nghiệp mua hàng hóa, dịch vụ (không có hóa đơn, được phép lập Bảng kê thu mua hàng hóa, dịch vụ mua vào theo mẫu số 01/TNDN kèm theo Thông tư số 78/2014/TT-BTC) nhưng không lập Bảng kê kèm theo chứng từ thanh toán cho người bán hàng, cung cấp dịch vụ trong các trường hợp:

- Mua hàng hóa là nông, lâm, thủy sản của người sản xuất, đánh bắt trực tiếp bán ra;

- Mua sản phẩm thủ công làm bằng đay, cói, tre, nứa, lá, song, mây, rơm, vỏ dừa, sọ dừa hoặc nguyên liệu tận dụng từ sản phẩm nông nghiệp của người sản xuất thủ công không kinh doanh trực tiếp bán ra;

- Mua đất, đá, cát, sỏi của hộ, cá nhân tự khai thác trực tiếp bán ra;

- Mua phế liệu của người trực tiếp thu nhặt;

- Mua tài sản, dịch vụ của hộ, cá nhân không kinh doanh trực tiếp bán ra;

- Mua hàng hóa, dịch vụ của cá nhân, hộ kinh doanh (không bao gồm các trường hợp nêu trên) có mức doanh thu dưới ngưỡng doanh thu chịu thuế giá trị gia tăng (100 triệu đồng/năm).

Bảng kê thu mua hàng hóa, dịch vụ do người đại diện theo pháp luật hoặc người được ủy quyền của doanh nghiệp ký và chịu trách nhiệm trước pháp luật về tính chính xác, trung thực. Doanh nghiệp mua hàng hóa, dịch vụ được phép lập Bảng kê và được tính vào chi phí được trừ. Các khoản chi phí này không bắt buộc phải có chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt. Trường hợp giá mua hàng hóa, dịch vụ trên bảng kê cao hơn giá thị trường tại thời điểm mua hàng thì cơ quan thuế căn cứ vào giá thị trường tại thời điểm mua hàng, dịch vụ cùng loại hoặc tương tự trên thị trường xác định lại mức giá để tính lại chi phí được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế.”

Căn cứ quy định nêu trên, trường hợp Công ty mua hàng hóa của hộ cá thể có mức doanh thu từ 100 triệu đồng/năm trở xuống không thuộc đối tượng nộp thuế GTGT, thuế TNDN (không có hóa đơn) thì được phép lập Bảng kê thu mua hàng hóa theo mẫu số 01/TNDN kèm theo Thông tư số 78/2014/TT-BTC để tính vào chi phí được trừ khi tính thuế TNDN. Trường hợp mua hàng hóa của hộ cá thể không thuộc đối tượng miễn thuế GTGT, thuế TNDN (có doanh thu năm trên 100 triệu đồng) thì Công ty phải căn cứ vào hóa đơn bán hàng do hộ cá thể lập để tính vào chi phí được trừ khi tính thuế TNDN.

Cục Thuế TP thông báo để Công ty biết và thực hiện theo đúng quy định tại các văn bản quy phạm pháp luật đã được trích dẫn tại văn bản này./.

 

 

Nơi nhận:
- Như trên;
- P.PC;
- P.Ktra2;
- Lưu (VT, TTHT).
492/16 Thêu

KT. CỤC TRƯỞNG
PHÓ CỤC TRƯỞNG




Trần Thị Lệ Nga

 

Văn bản liên quan cùng nội dung
Văn bản liên quan nội dung
verified HIỆU LỰC VĂN BẢN

Công văn 2633/CT-TTHT năm 2016 về các khoản chi phí được trừ khi tính thuế thu nhập doanh nghiệp do Cục Thuế Thành phố Hồ Chí Minh ban hành

Số hiệu: 2633/CT-TTHT
Loại văn bản: Công văn
Ngày ban hành: 28/03/2016
Nơi ban hành: Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh
Người ký: Trần Thị Lệ Nga
Ngày công báo: Đang cập nhật
Số công báo: Đang cập nhật
Ngày hiệu lực: 28/03/2016
Tình trạng: ● Còn hiệu lực
Lĩnh vực: Doanh nghiệp
auto_awesome Hỏi Đáp AI (Demo)
Online
👋 Xin chào! Tôi là Trợ lý AI Pháp Luật. Bạn cần giải đáp hoặc tóm tắt điều khoản nào trong Công văn 2633/CT-TTHT năm 2016 về các khoản c...?
✨ 3 điểm chính 📅 Ngày hiệu lực ✍️ Người ký