Skip to main content
trending_up Tìm kiếm thịnh hành hôm nay
  • history Bản án mẫu tranh chấp đất đai
  • search Quy trình đăng ký doanh nghiệp trực tuyến
  • search Thủ tục cấp đổi hộ chiếu online
  • search Lợi ích khi đăng ký tài khoản VNeID cấp 2
Chế độ Trả lời thông minh A.I

Hệ thống AI sẽ trả lời nhanh dựa trên hàng triệu văn bản luật, giải đáp trực tiếp khúc mắc của bạn.

Tổng quan về Công văn 2633/TCT-KK năm 2014

Công văn 2633/TCT-KK do Tổng cục Thuế ban hành năm 2014 là văn bản hướng dẫn quan trọng gửi đến các Cục Thuế tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương nhằm chấn chỉnh và tăng cường công tác quản lý, giải quyết hoàn thuế giá trị gia tăng (GTGT). Văn bản tập trung vào việc phân loại hồ sơ hoàn thuế, quy trình kiểm tra, giám sát và xử lý các hành vi vi phạm nhằm đảm bảo tính minh bạch, ngăn chặn gian lận hoàn thuế.

Phân loại hồ sơ hoàn thuế giá trị gia tăng

Công văn hướng dẫn chi tiết việc phân loại hồ sơ hoàn thuế thành hai nhóm đối tượng rõ rệt để áp dụng quy trình xử lý phù hợp, cụ thể:

  • Hồ sơ thuộc diện hoàn thuế trước, kiểm tra sau: Áp dụng đối với các doanh nghiệp có lịch sử tuân thủ pháp luật thuế tốt, không thuộc nhóm rủi ro cao về thuế. Quy trình này giúp doanh nghiệp nhanh chóng tiếp cận nguồn vốn để tái sản xuất kinh doanh.
  • Hồ sơ thuộc diện kiểm tra trước, hoàn thuế sau: Áp dụng đối với các doanh nghiệp có rủi ro cao về thuế, doanh nghiệp mới thành lập dưới 12 tháng, doanh nghiệp có giao dịch liên kết phức tạp, hoặc các trường hợp có dấu hiệu vi phạm hóa đơn, chứng từ.

Công tác kiểm tra, xác minh hóa đơn và nguồn gốc hàng hóa

Để ngăn chặn tình trạng gian lận hoàn thuế thông qua việc sử dụng hóa đơn bất hợp pháp, Tổng cục Thuế yêu cầu các cơ quan thuế địa phương thực hiện nghiêm túc các biện pháp sau:

  • Xác minh hóa đơn đầu vào: Thực hiện đối chiếu, xác minh tính hợp pháp của hóa đơn mua vào từ các nhà cung cấp. Đặc biệt lưu ý các hóa đơn mua từ doanh nghiệp có dấu hiệu bỏ trốn, giải thể hoặc tạm ngừng hoạt động.
  • Kiểm tra dòng tiền thanh toán: Yêu cầu chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt đối với các hóa đơn có giá trị từ 20 triệu đồng trở lên. Kiểm tra tính khớp đúng giữa tài khoản người mua và người bán để phát hiện các giao dịch đáng ngờ.
  • Phối hợp liên ngành: Trong trường hợp phát hiện dấu hiệu tội phạm hoặc gian lận có tổ chức, cơ quan thuế cần chủ động chuyển hồ sơ sang cơ quan công an để phối hợp điều tra, làm rõ.

Trách nhiệm của cơ quan thuế trong việc giải quyết hoàn thuế

Văn bản nhấn mạnh vai trò và trách nhiệm của cán bộ thuế cũng như thủ trưởng cơ quan thuế các cấp trong quá trình tiếp nhận và xử lý hồ sơ:

  • Đảm bảo thời hạn giải quyết: Thực hiện giải quyết hồ sơ hoàn thuế đúng thời hạn quy định của Luật Quản lý thuế, tránh gây phiền hà, sách nhiễu hoặc kéo dài thời gian xử lý không có lý do chính đáng.
  • Chịu trách nhiệm về kết quả phân loại: Cán bộ thụ lý hồ sơ phải chịu trách nhiệm trước pháp luật về tính chính xác của việc phân loại hồ sơ hoàn thuế và kết quả kiểm tra tại trụ sở người nộp thuế.
  • Tăng cường ứng dụng công nghệ thông tin: Sử dụng hệ thống cơ sở dữ liệu ngành thuế để phân tích rủi ro tự động, hỗ trợ công tác phân loại hồ sơ hoàn thuế một cách khách quan và khoa học.

BỘ TÀI CHÍNH
TỔNG CỤC THUẾ
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 2633/TCT-KK
V/v hoàn thuế GTGT.

Hà Nội, ngày 11 tháng 07 năm 2014

 

Kính gửi:

- Công ty TNHH Saitex International Đồng Nai (VN);
- Cục Thuế tỉnh Đồng Nai.

Trả lời công văn số 10/CV-Saitex ngày 09/05/2014 của Công ty TNHH Saitex International Đồng Nai (VN) (địa chỉ: Lô 225 Khu công nghiệp Amata, thành phố Biên Hòa, tỉnh Đồng Nai) về việc hỗ trợ, xem xét hoàn thuế giá trị gia tăng (GTGT), Tổng cục Thuế có ý kiến như sau:

Căn cứ hướng dẫn tại Khoản 1 Điều 18 Thông tư số 06/2012/TT-BTC ngày 11/01/2012 của Bộ Tài chính hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Thuế giá trị gia tăng và hướng dẫn thi hành Nghị định số 123/2008/NĐ-CP ngày 08/12/2008 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Thuế giá trị gia tăng:

"1. Cơ sở kinh doanh nộp thuế theo phương pháp khấu trừ thuế được hoàn thuế GTGT nếu trong 3 tháng liên tục trở lên có số thuế GTGT đầu vào chưa được khấu trừ hết.

Số thuế được hoàn là số thuế đầu vào chưa được khấu trừ hết của thời gian xin hoàn thuế";

Căn cứ hướng dẫn tại Khoản 4 Điều 18 Thông tư số 219/2013/TT-BTC ngày 31/12/2013 của Bộ Tài chính hướng dẫn thi hành Luật Thuế giá trị gia tăng và Nghị định số 209/2013/NĐ-CP ngày 18/12/2013 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều Luật Thuế giá trị gia tăng:

"4. Cơ sở kinh doanh trong tháng (đối với trường hợp kê khai theo tháng), quý (đối với trường hợp kê khai theo quý) có hàng hóa, dịch vụ xuất khẩu nếu thuế GTGT đầu vào của hàng hóa, dịch vụ xuất khẩu chưa được khấu trừ từ 300 triệu đồng trở lên thì được hoàn thuế giá trị gia tăng theo tháng, quý; trường hợp trong tháng, quý số thuế giá trị gia tăng đầu vào của hàng hóa, dịch vụ xuất khẩu chưa được khấu trừ chưa đủ 300 triệu đồng thì được khấu trừ vào tháng, quý tiếp theo.

Cơ sở kinh doanh trong tháng/quý vừa có hàng hóa, dịch vụ xuất khẩu, vừa có hàng hóa, dịch vụ bán trong nước thì cơ sở kinh doanh được hoàn thuế GTGT cho hàng hóa, dịch vụ xuất khẩu nếu số thuế GTGT đầu vào của hàng hóa, dịch vụ xuất khẩu chưa được khấu trừ hết từ 300 triệu đồng trở lên

Số thuế GTGT đầu vào được hoàn cho hàng hóa, dịch vụ xuất khẩu được xác định như sau:

 

Số thuế GTGT chưa khấu trừ hết của tháng/quý

=

Thuế GTGT đầu ra của hàng hóa, dịch vụ bán trong nước

-

Tổng số thuế GTGT đầu vào được khấu trừ trong tháng/quý (bao gồm: thuế GTGT đầu vào phục vụ hoạt động xuất khẩu, phục vụ hoạt động kinh doanh trong nước chịu thuế trong tháng/quý và thuế GTGT chưa khấu trừ hết từ tháng/quý trước chuyển sang)

 

Số thuế GTGT đầu vào của hàng hóa, dịch vụ xuất khẩu

=

 

Số thuế GTGT chưa khấu trừ hết của tháng/quý

X

 

Tổng doanh thu xuất khẩu trong kỳ

x 100%

 

Tổng doanh thu hàng hóa, dịch vụ trong kỳ bán ra chịu thuế (bao gồm cả doanh thu xuất khẩu)

Riêng đối với cơ sở kinh doanh thương mại mua hàng hóa để thực hiện xuất khẩu thì số thuế GTGT đầu vào được hoàn cho hàng hóa xuất khẩu được xác định như sau:

Số thuế GTGT đầu vào của hàng hóa, dịch vụ xuất khẩu

=

 

 

 

Số thuế GTGT chưa khấu trừ hết của tháng/quý

-

 

 

 

Số thuế GTGT đầu vào của hàng hóa còn tồn kho cuối tháng/quý

 

Tổng doanh thu xuất khẩu trong kỳ

x 100%

 

 

 

Tổng doanh thu hàng hóa, dịch vụ trong kỳ bán ra chịu thuế (bao gồm cả doanh thu xuất khẩu)

Nếu số thuế GTGT đầu vào của hàng hóa, dịch vụ xuất khẩu đã tính phân bổ như trên chưa được khấu trừ nhỏ hơn 300 triệu đồng thì cơ sở kinh doanh không được xét hoàn thuế theo tháng/quý mà kết chuyển sang kỳ tính thuế tiếp theo; nếu số thuế GTGT đầu vào của hàng hóa, dịch vụ xuất khẩu chưa được khấu trừ từ 300 triệu đồng trở lên thì cơ sở kinh doanh được hoàn thuế GTGT theo tháng/quý";

Căn cứ công văn số 14320/BTC-TCT ngày 19/10/2012 của Bộ Tài chính về việc xác định số thuế GTGT của hàng hóa xuất khẩu được hoàn theo tháng.

Căn cứ các hướng dẫn nêu trên, trường hợp Công ty TNHH Saitex International Đồng Nai (VN) có văn bản đề nghị hoàn thuế GTGT kỳ tính thuế từ tháng 11/2013 đến tháng 01/2014 căn cứ vào quy định tại Khoản 1 Điều 18 Thông tư số 06/2012/TT-BTC ngày 11/01/2012 và Khoản 4 Điều 18 Thông tư số 219/2013/TT-BTC ngày 31/12/2013 của Bộ Tài chính là không đúng với quy định. Khoản 1 Điều 18 Thông tư số 06/2012/TT-BTC ngày 11/01/2012 của Bộ Tài chính quy định hoàn thuế GTGT đối với trường hợp cơ sở kinh doanh đủ 3 tháng liên tục có số thuế GTGT đầu vào chưa được khấu trừ hết, do đó kỳ tính thuế tháng 11/2013 và tháng 12/2013 của Công ty chưa đủ 03 tháng liên tục nên không đủ điều kiện đề nghị hoàn thuế GTGT theo quy định.

Đối với kỳ tính thuế từ tháng 11/2013 đến tháng 01/2014, nếu Công ty dừng khấu trừ đề nghị hoàn thuế GTGT tại Tờ khai thuế GTGT tháng 01/2014 và đã tính phân bổ theo tỷ lệ (%) giữa doanh thu xuất khẩu trong kỳ với tổng doanh thu hàng hóa, dịch vụ trong kỳ bán ra chịu thuế (DTXK/TDT) chưa được khấu trừ hết từ 300 triệu đồng trở lên thì Công ty được hoàn thuế GTGT theo Khoản 4 Điều 18 Thông tư số 219/2013/TT-BTC nêu trên.

Tổng cục Thuế thông báo để Công ty TNHH Saitex International Đồng Nai (VN) được biết, liên hệ với Cục Thuế tỉnh Đồng Nai để được hướng dẫn giải quyết theo quy định./.

 


Nơi nhận:

- Như trên;
- Phó Tổng cục trưởng - Trần Văn Phu (để b/c);
- Vụ PC (BTC);
- Các Vụ (TCT): PC (2b), CS;
- Lưu: VT, KK (2b).

TL. TỔNG CỤC TRƯỞNG
KT. VỤ TRƯỞNG VỤ KÊ KHAI & KẾ TOÁN THUẾ
PHÓ VỤ TRƯỞNG




Lê Thị Duyên Hải

 

 

Văn bản liên quan nội dung
verified HIỆU LỰC VĂN BẢN

Công văn 2633/TCT-KK năm 2014 về hoàn thuế giá trị gia tăng do Tổng cục Thuế ban hành

Số hiệu: 2633/TCT-KK
Loại văn bản: Công văn
Ngày ban hành: 11/07/2014
Nơi ban hành: Tổng cục Thuế
Người ký: Lê Thị Duyên Hải
Ngày công báo: Đang cập nhật
Số công báo: Dữ liệu đang cập nhật
Ngày hiệu lực: 11/07/2014
Tình trạng: ● Còn hiệu lực
Lĩnh vực: Thương mại, Thuế - Phí - Lệ Phí
auto_awesome Hỏi Đáp AI (Demo)
Online
👋 Xin chào! Tôi là Trợ lý AI Pháp Luật. Bạn cần giải đáp hoặc tóm tắt điều khoản nào trong Công văn 2633/TCT-KK năm 2014 về hoàn thuế gi...?
✨ 3 điểm chính 📅 Ngày hiệu lực ✍️ Người ký