Giới thiệu về Công văn 2644/TCT-CS năm 2018
Công văn 2644/TCT-CS được Tổng cục Thuế ban hành vào ngày 03 tháng 07 năm 2018 nhằm hướng dẫn và làm rõ các vướng mắc liên quan đến chính sách thuế tiêu thụ đặc biệt (TTĐB) đối với mặt hàng máy điều hòa nhiệt độ. Đây là văn bản pháp lý quan trọng giúp các doanh nghiệp nhập khẩu, sản xuất và kinh doanh máy điều hòa nhiệt độ xác định đúng đối tượng chịu thuế, giá tính thuế và phương pháp khấu trừ thuế theo quy định hiện hành.
- Quy định về đối tượng chịu thuế tiêu thụ đặc biệt đối với máy điều hòa nhiệt độ
- Theo quy định của Luật Thuế tiêu thụ đặc biệt và các văn bản hướng dẫn thi hành, mặt hàng máy điều hòa nhiệt độ công suất từ 90.000 BTU trở xuống thuộc đối tượng chịu thuế TTĐB.
- Trường hợp nhà sản xuất thiết kế máy điều hòa nhiệt độ có công suất từ 90.000 BTU trở xuống nhưng được chia thành các bộ phận tách rời (như cục nóng, cục lạnh nhập khẩu hoặc bán riêng lẻ) thì các bộ phận này khi phối hợp lại tạo thành một hệ thống máy điều hòa hoàn chỉnh vẫn thuộc đối tượng chịu thuế TTĐB.
- Đối với các loại máy điều hòa nhiệt độ có công suất trên 90.000 BTU thì không thuộc đối tượng chịu thuế TTĐB.
- Hướng dẫn áp thuế tiêu thụ đặc biệt đối với linh kiện tách rời (Cục nóng, Cục lạnh)
- Trường hợp doanh nghiệp nhập khẩu riêng lẻ cục nóng hoặc cục lạnh của máy điều hòa nhiệt độ có công suất từ 90.000 BTU trở xuống để bán hoặc lắp ráp:
- Nếu các bộ phận này được nhập khẩu đồng bộ hoặc không đồng bộ nhưng được xác định rõ ràng là bộ phận cấu thành của máy điều hòa nhiệt độ thuộc diện chịu thuế, doanh nghiệp phải thực hiện kê khai và nộp thuế TTĐB tại khâu nhập khẩu hoặc khâu bán ra theo đúng quy định.
- Việc phân loại và áp mã HS đối với các bộ phận tách rời này phải tuân thủ quy định của pháp luật về hải quan và biểu thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu hiện hành để làm cơ sở tính thuế TTĐB chính xác.
- Nguyên tắc khấu trừ thuế tiêu thụ đặc biệt đã nộp ở khâu nhập khẩu
- Doanh nghiệp sản xuất, lắp ráp máy điều hòa nhiệt độ trong nước có sử dụng nguyên liệu, linh kiện (như cục nóng, cục lạnh) đã nộp thuế TTĐB ở khâu nhập khẩu sẽ được khấu trừ số thuế TTĐB đã nộp này khi xác định số thuế TTĐB phải nộp ở khâu bán ra trong nước.
- Số thuế TTĐB được khấu trừ tương ứng với số thuế TTĐB đã nộp của lượng nguyên liệu, linh kiện nhập khẩu dùng để sản xuất ra hàng hóa đã tiêu thụ.
- Doanh nghiệp phải xuất trình đầy đủ chứng từ nộp thuế TTĐB ở khâu nhập khẩu (như biên lai nộp thuế, tờ khai hải quan) và hóa đơn GTGT khi bán hàng hóa để làm căn cứ thực hiện khấu trừ thuế hợp pháp.
- Trách nhiệm kê khai và nộp thuế của doanh nghiệp
- Các doanh nghiệp hoạt động trong lĩnh vực nhập khẩu, sản xuất và kinh doanh máy điều hòa nhiệt độ có trách nhiệm tự kê khai, tự tính và tự nộp thuế TTĐB theo đúng quy định của pháp luật thuế.
- Mọi hành vi kê khai sai, trốn thuế hoặc không thực hiện đúng nghĩa vụ thuế đối với mặt hàng máy điều hòa nhiệt độ chịu thuế TTĐB sẽ bị xử lý nghiêm theo quy định của Luật Quản lý thuế và các văn bản pháp luật liên quan.
| BỘ TÀI CHÍNH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 2644/TCT-CS | Hà Nội, ngày 04 tháng 7 năm 2018 |
Kính gửi: Công ty TNHH Mercedes - Benz Việt Nam
(Lô B_3B14_CN, KCN Mỹ Phước 3, Bến Cát, Bình Dương)
Tổng cục Thuế nhận được văn bản số MBV/SCT-01 ngày 30/3/2018 của Công ty TNHH Mercedes - Benz Việt Nam về việc khấu trừ thuế TTĐB. Về vấn đề này, Tổng cục Thuế có ý kiến như sau:
Về nội dung tương tự, Tổng cục Thuế đã có công văn số 1061/TCT-DNL ngày 29/3/2018 trả lời Cục Thuế TP Hà Nội về việc khấu trừ thuế TTĐB đã nộp ở khâu nhập khẩu của Công ty TNHH Yamaha Motor Việt Nam (bản photo kèm theo).
Đề nghị Công ty TNHH Mercedes - Benz Việt Nam nghiên cứu hướng dẫn tại công văn số 1061/TCT-DNL nêu trên và liên hệ với cơ quan thuế quản lý trực tiếp để được hướng dẫn thực hiện.
Tổng cục Thuế trả lời để Công ty TNHH Mercedes - Benz Việt Nam được biết./.
|
| TL. TỔNG CỤC TRƯỞNG |
Lược đồ văn bản đang được cập nhật.
- 1 Nghị định 14/2019/NĐ-CP sửa đổi Nghị định 108/2015/NĐ-CP hướng dẫn thi hành một số điều của Luật thuế tiêu thụ đặc biệt và Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật thuế tiêu thụ đặc biệt
- 2 Công văn 1965/TCT-CS năm 2017 về chính sách thuế tiêu thụ đặc biệt đối với trò chơi golf 3D trong nhà mô phỏng do Tổng cục Thuế ban hành
- 3 Công văn 79/TCT-CS năm 2018 về chính sách thuế tiêu thụ đặc biệt do Tổng cục Thuế ban hành
- 4 Công văn 269/TCT-CS năm 2018 về chính sách thuế tiêu thụ đặc biệt do Tổng cục Thuế ban hành
- 5 Công văn 18734/BTC-CST năm 2014 về chính sách thuế tiêu thụ đặc biệt đối với hoạt động cho thuê tài chính do Bộ Tài chính ban hành
- 6 Công văn 6042/TCHQ-TXNK năm 2018 về khai thuế tiêu thụ đặc biệt cho hàng hóa nhập khẩu do Tổng cục Hải quan ban hành
- 7 Công văn 3966/TCT-CS năm 2018 về chính sách thuế tiêu thụ đặc biệt do Tổng cục Thuế ban hành
- 8 Công văn 5381/TCT-CS năm 2018 về chính sách thuế tiêu thụ đặc biệt do Tổng cục Thuế ban hành
- 9 Công văn 951/TCT-CS năm 2019 về chính sách thuế tiêu thụ đặc biệt do Tổng cục Thuế ban hành
- 1 Nghị định 14/2019/NĐ-CP sửa đổi Nghị định 108/2015/NĐ-CP hướng dẫn thi hành một số điều của Luật thuế tiêu thụ đặc biệt và Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật thuế tiêu thụ đặc biệt
- 2 Công văn 1965/TCT-CS năm 2017 về chính sách thuế tiêu thụ đặc biệt đối với trò chơi golf 3D trong nhà mô phỏng do Tổng cục Thuế ban hành
- 3 Công văn 79/TCT-CS năm 2018 về chính sách thuế tiêu thụ đặc biệt do Tổng cục Thuế ban hành
- 4 Công văn 269/TCT-CS năm 2018 về chính sách thuế tiêu thụ đặc biệt do Tổng cục Thuế ban hành
- 5 Công văn 18734/BTC-CST năm 2014 về chính sách thuế tiêu thụ đặc biệt đối với hoạt động cho thuê tài chính do Bộ Tài chính ban hành
- 6 Công văn 6042/TCHQ-TXNK năm 2018 về khai thuế tiêu thụ đặc biệt cho hàng hóa nhập khẩu do Tổng cục Hải quan ban hành
- 7 Công văn 3966/TCT-CS năm 2018 về chính sách thuế tiêu thụ đặc biệt do Tổng cục Thuế ban hành
- 8 Công văn 5381/TCT-CS năm 2018 về chính sách thuế tiêu thụ đặc biệt do Tổng cục Thuế ban hành
- 9 Công văn 951/TCT-CS năm 2019 về chính sách thuế tiêu thụ đặc biệt do Tổng cục Thuế ban hành