Skip to main content
trending_up Tìm kiếm thịnh hành hôm nay
  • history Quy định về thời giờ làm việc và nghỉ ngơi
  • search Thời hạn nộp thuế doanh nghiệp năm 2026
  • search Thủ tục đăng ký tạm trú tạm vắng online
  • search Nghị định 100 phạt nồng độ cồn đường bộ
Chế độ Trả lời thông minh A.I

Hệ thống AI sẽ trả lời nhanh dựa trên hàng triệu văn bản luật, giải đáp trực tiếp khúc mắc của bạn.

Công văn 18734/BTC-CST do Bộ Tài chính ban hành năm 2014 là văn bản hướng dẫn quan trọng nhằm làm rõ chính sách thuế tiêu thụ đặc biệt (TTĐB) đối với hoạt động cho thuê tài chính, đặc biệt là đối với các tài sản thuộc đối tượng chịu thuế TTĐB như xe ô tô dưới 24 chỗ ngồi.

Nguyên tắc áp dụng thuế tiêu thụ đặc biệt đối với tài sản cho thuê tài chính

Thuế tiêu thụ đặc biệt là loại thuế gián thu, chỉ đánh một lần ở khâu sản xuất hoặc khâu nhập khẩu hàng hóa. Dựa trên nguyên tắc này, Công văn hướng dẫn cụ thể hai trường hợp phát sinh đối với công ty cho thuê tài chính:

  • Trường hợp mua tài sản trong nước: Khi công ty cho thuê tài chính mua tài sản (như xe ô tô) từ các cơ sở sản xuất, lắp ráp hoặc đại lý phân phối trong nước để thực hiện cho thuê tài chính, thuế TTĐB đã được cơ sở sản xuất kê khai và nộp ở khâu bán ra. Do đó, công ty cho thuê tài chính không phải kê khai, nộp thuế TTĐB đối với doanh thu từ hoạt động cho thuê tài chính này.
  • Trường hợp trực tiếp nhập khẩu tài sản: Nếu công ty cho thuê tài chính trực tiếp nhập khẩu tài sản thuộc diện chịu thuế TTĐB từ nước ngoài về để cho thuê, công ty có nghĩa vụ kê khai và nộp thuế TTĐB tại khâu nhập khẩu với cơ quan hải quan theo quy định pháp luật.

Chính sách thuế đối với doanh thu dịch vụ cho thuê tài chính

Văn bản làm rõ nghĩa vụ thuế đối với các khoản thanh toán phát sinh trong quá trình thực hiện hợp đồng cho thuê tài chính:

  • Doanh thu từ hoạt động cho thuê tài chính (bao gồm cả tiền gốc và tiền lãi mà khách hàng thanh toán định kỳ) không thuộc đối tượng chịu thuế TTĐB.
  • Công ty cho thuê tài chính chỉ phải thực hiện nghĩa vụ thuế giá trị gia tăng (GTGT) và thuế thu nhập doanh nghiệp (TNDN) đối với hoạt động dịch vụ này theo các quy định pháp luật về thuế hiện hành.

Trách nhiệm của doanh nghiệp và cơ quan quản lý thuế

Để đảm bảo việc thực thi chính sách thuế minh bạch và đúng quy định, các bên liên quan cần lưu ý:

  • Đối với doanh nghiệp cho thuê tài chính: Phải lưu trữ đầy đủ hồ sơ, chứng từ hợp pháp chứng minh nguồn gốc của tài sản cho thuê. Các chứng từ này bao gồm hóa đơn mua hàng trong nước (thể hiện đã có thuế TTĐB) hoặc chứng từ nộp thuế TTĐB ở khâu nhập khẩu để làm cơ sở đối chiếu, giải trình khi cơ quan thuế tiến hành thanh tra, kiểm tra.
  • Đối với cơ quan thuế: Thực hiện hướng dẫn, kiểm tra và giám sát các doanh nghiệp cho thuê tài chính trên địa bàn quản lý, đảm bảo áp dụng đúng chính sách thuế TTĐB một lần, tránh việc đánh thuế trùng lặp đối với tài sản cho thuê tài chính.

BỘ TÀI CHÍNH
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 18734/BTC-CST
V/v chính sách thuế đối với hoạt động cho thuê tài chính.

Hà Nội, ngày 23 tháng 12 năm 2014

 

Kính gửi:

- Hiệp hội cho thuê tài chính Việt Nam;
- Cục thuế, Cục hải quan các tỉnh, thành phố.

Bộ Tài chính nhận được văn bản số 25/CQTT-VP ngày 11/7/2014 của Hiệp hội cho thuê tài chính Việt Nam (sau đây gọi tắt là Hiệp hội) đề nghị hướng dẫn thực hiện chính sách thuế đối với hoạt động cho thuê tài chính theo Nghị định số 39/2014/NĐ-CP ngày 7/5/2014. Về vấn đề này, Bộ Tài chính có ý kiến như sau:

1. Về thuế nhập khẩu:

- Đối với máy móc, thiết bị, phương tiện vận chuyển do các công ty cho thuê tài chính nhập khẩu trước ngày 01/5/2013 để cho các dự án ưu đãi đầu tư thuê tài chính, Bộ Tài chính đã có công văn số 17084/BTC-TCHQ ngày 24/11/2014 hướng dẫn được miễn thuế nhập khẩu như chủ dự án trực tiếp nhập khẩu theo quy định tại khoản 1 Điều 22 Nghị định số 16/2001/NĐ-CP ngày 02/5/2001 của Chính phủ.

- Đối với máy móc, thiết bị, phương tiện vận chuyển do các công ty cho thuê tài chính nhập khẩu kể từ ngày 01/5/2013 đến trước ngày 25/6/2014 (ngày Nghị định số 39/2014/NĐ-CP có hiệu lực thi hành) để cho các dự án ưu đãi đầu tư thuê tài chính, Bộ Tài chính đã có công văn số 7444/BTC-TCHQ ngày 11/6/2013, công văn số 16587/BTC-TCHQ ngày 29/11/2013 hướng dẫn được miễn thuế nhập khẩu như chủ dự án trực tiếp nhập khẩu theo quy định tại khoản 1 Điều 22 Nghị định số 16/2001/NĐ-CP ngày 02/5/2001 của Chính phủ.

- Đối với máy móc, thiết bị, phương tiện vận chuyển do các công ty cho thuê tài chính nhập khẩu kể từ ngày 25/6/2014 để cho các dự án ưu đãi đầu tư thuê tài chính, các công ty cho thuê tài chính tiếp tục được miễn thuế nhập khẩu như chủ dự án trực tiếp nhập khẩu như đã hướng dẫn tại công văn số 16587/BTC-TCHQ ngày 29/11/2013 và Điều 100 Thông tư số 128/2013/TT-BTC ngày 10/9/2013 của Bộ Tài chính.

2. Về thuế tiêu thụ đặc biệt (nếu có): Thực hiện theo quy định của Luật thuế Tiêu thụ đặc biệt và các văn bản hướng dẫn thi hành.

3. Về lệ phí trước bạ:

- Tại khoản 12 Điều 4 Nghị định số 45/2011/NĐ-CP của Chính phủ về lệ phí trước bạ quy định: Tài sản cho thuê tài chính được chuyển quyền sở hữu cho bên thuê khi kết thúc thời hạn thuê thông qua việc nhượng, bán tài sản cho thuê thì bên thuê không phải nộp lệ phí trước bạ; trường hợp công ty cho thuê tài chính mua tài sản của đơn vị có tài sản đã nộp lệ phí trước bạ sau đó cho chính đơn vị bán tài sản thuê lại thì công ty cho thuê tài chính không phải nộp lệ phí trước bạ.

- Tại khoản 12 Điều 3 Thông tư số 124/2011/TT-BTC ngày 31/8/2011 của Bộ Tài chính hướng dẫn về lệ phí trước bạ quy định:

“12. Tài sản cho thuê tài chính được chuyển quyền sở hữu cho bên thuê khi kết thúc thời hạn thuê thông qua việc nhượng, bán tài sản cho thuê thì bên thuê không phải nộp lệ phí trước bạ.

Trường hợp tài sản đã được đăng ký, nộp lệ phí trước bạ sau đó chuyển nhượng cho công ty cho thuê tài chính và được chính đơn vị bán tài sản thuê lại thì công ty cho thuê tài chính không phải nộp lệ phí trước bạ khi đăng ký quyền sở hữu, sử dụng với cơ quan nhà nước có thẩm quyền.

Trường hợp trong thời hạn cho thuê tài chính, bên thuê chuyển nhượng hợp đồng thuê tài chính cho tổ chức, cá nhân khác (bên thứ ba) mà không thực hiện thủ tục thanh lý hợp đồng và công ty cho thuê tài chính không ký hợp đồng cho thuê tài chính với bên thứ ba thì bên thứ ba phải nộp lệ phí trước bạ khi kết thúc thời hạn thuê.

Trường hợp này, hoạt động cho thuê tài chính phải đảm bảo các điều kiện theo quy định về một giao dịch cho thuê tài chính và chủ tài sản phải xuất trình đầy đủ hồ sơ hợp pháp về tài sản thuê tài chính như:

- Hợp đồng cho thuê tài chính;

- Biên bản thanh lý hợp đồng;

- Giấy chứng nhận quyền sở hữu, sử dụng tài sản.”

4. Về thuế giá trị gia tăng (GTGT) và quản lý, sử dụng hóa đơn:

Việc xác định nghĩa vụ thuế GTGT và quản lý, sử dụng hóa đơn đối với hoạt động cho thuê tài chính được thực hiện theo quy định của Luật thuế GTGT và các văn bản hướng dẫn thi hành, Luật quản lý thuế, pháp luật về quản lý và sử dụng hóa đơn, trong đó có một số quy định cụ thể như sau:

- Tại điểm a, đ khoản 8 Điều 5 Luật thuế GTGT hợp nhất số 05/VBHN-VPQH ngày 11/7/2013 quy định về đối tượng không chịu thuế GTGT như sau:

“8. Các dịch vụ tài chính, ngân hàng, kinh doanh chứng khoán sau đây:

a) Dịch vụ cấp tín dụng bao gồm: cho vay; chiết khấu, tái chiết khấu công cụ chuyển nhượng và các giấy tờ có giá khác; bảo lãnh; cho thuê tài chính: phát hành thẻ tín dụng; bao thanh toán trong nước; bao thanh toán quốc tế; hình thức cấp tín dụng khác theo quy định của pháp luật;”

“đ) Bán nợ;”

- Điểm d khoản 8 Điều 11 Thông tư số 156/2013/TT-BTC ngày 6/11/2013 hướng dẫn khai thuế giá trị gia tăng, lập bảng kê hóa đơn bán ra, hóa đơn mua vào trong một số trường hợp cụ thể như sau:

“d) Người nộp thuế kinh doanh dịch vụ cho thuê tài chính không phải nộp Tờ khai thuế giá trị gia tăng đối với dịch vụ cho thuê tài chính, mà chỉ nộp Bảng kê hóa đơn hàng hóa, dịch vụ bán ra theo mẫu số 01-1/GTGT và Bảng kê hóa đơn hàng hóa; dịch vụ mua vào theo mẫu số 01-2/GTGT, trong đó chỉ tiêu thuế giá trị gia tăng mua vào chỉ ghi tiền thuế giá trị gia tăng của tài sản cho thuê phù hợp với hóa đơn giá trị gia tăng lập cho doanh thu của dịch vụ cho thuê tài chính trong kỳ kê khai. Người nộp thuế phải nộp hồ sơ khai thuế đối với các tài sản cho đơn vị khác thuê mua tài chính.”

- Điểm d.9 khoản 1 Điều 19 Thông tư số 156/2013/TT-BTC ngày 6/11/2013:

“d) Các giấy tờ chứng minh tài sản (hoặc chủ tài sản) thuộc đối tượng không phải nộp lệ phí trước bạ hoặc được miễn lệ phí trước bạ trong một số trường hợp như sau:

Giấy tờ nêu tại điểm này là bản chính hoặc bản sao có công chứng hay chứng thực (trừ trường hợp quy định cụ thể).”

“d.9) Tài sản thuê tài chính:

- Hợp đồng cho thuê tài chính được ký kết giữa bên cho thuê và bên thuê tài sản theo quy định của pháp luật về cho thuê tài chính.

- Biên bản thanh lý hợp đồng cho thuê tài chính giữa bên cho thuê và bên thuê tài sản.

- Giấy chứng nhận quyền sở hữu tài sản của công ty cho thuê tài chính.”

- Điểm 2.12 Phụ lục 4 ban hành kèm theo Thông tư số 39/2014/TT-BTC ngày 31/3/2014 của Bộ Tài chính:

“2.12. Tổ chức cho thuê tài chính cho thuê tài sản thuộc đối tượng chịu thuế GTGT phải lập hóa đơn theo quy định.

Tổ chức cho thuê tài chính cho thuê tài sản thuộc đối tượng chịu thuế GTGT phải có hóa đơn GTGT (đối với tài sản mua trong nước) hoặc chứng từ nộp thuế GTGT ở khâu nhập khẩu (đối với tài sản nhập khẩu); tổng số tiền thuế GTGT ghi trên hóa đơn GTGT phải khớp với số tiền thuế GTGT ghi trên hóa đơn GTGT (hoặc chứng từ nộp thuế GTGT khâu nhập khẩu).

Các trường hợp tài sản mua để cho thuê không thuộc đối tượng chịu thuế GTGT, không có hóa đơn GTGT hoặc chứng từ nộp thuế GTGT ở khâu nhập khẩu thì không được ghi thuế GTGT trên hóa đơn.

Việc lập hóa đơn như sau:

- Trường hợp tổ chức cho thuê tài chính chuyển giao toàn bộ số thuế GTGT ghi trên hóa đơn tài sản mua cho thuê tài chính cho bên đi thuê tài chính được kê khai khấu trừ một lần thuế GTGT đầu vào của tài sản cho thuê tài chính, tổ chức cho thuê tài chính lập hóa đơn cho bên đi thuê để làm căn cứ khấu trừ thuế GTGT đầu vào như sau:

Trên hóa đơn GTGT thu tiền lần đầu của dịch vụ cho thuê tài chính, tổ chức cho thuê tài chính ghi rõ: thanh toán dịch vụ cho thuê tài chính và thuế GTGT đầu vào của tài sản cho thuê tài chính, dòng tiền hàng ghi giá trị dịch vụ cho thuê tài chính (không bao gồm thuế GTGT của tài sản), dòng thuế suất không ghi và gạch chéo, dòng tiền thuế GTGT ghi đúng số thuế GTGT đầu vào của tài sản cho thuê tài chính.

- Xử lý lập hóa đơn khi hợp đồng chấm dứt trước thời hạn:

+ Thu hồi tài sản cho thuê tài chính: Trường hợp tổ chức cho thuê tài chính và bên đi thuê lựa chọn khấu trừ toàn bộ số thuế GTGT của tài sản cho thuê, bên đi thuê điều chỉnh thuế GTGT đã khấu trừ tính trên giá trị còn lại chưa có thuế GTGT xác định theo biên bản thu hồi tài sản để chuyển giao cho tổ chức cho thuê tài chính. Trên hóa đơn GTGT ghi rõ: xuất trả tiền thuế GTGT của tài sản thu hồi; dòng tiền hàng, dòng thuế suất không ghi và gạch bỏ; dòng tiền thuế ghi số tiền thuế GTGT tính trên giá trị còn lại chưa có thuế GTGT xác định theo biên bản thu hồi tài sản.

+ Bán tài sản thu hồi: Tổ chức cho thuê tài chính khi bán tài sản thu hồi phải lập hóa đơn GTGT theo quy định giao cho khách hàng.”

5. Về thuế thu nhập doanh nghiệp (TNDN):

Việc xác định nghĩa vụ thuế TNDN đối với hoạt động cho thuê tài chính được thực hiện theo quy định của pháp luật thuế TNDN và Thông tư số 05/2013/TT-BTC ngày 9/01/2013.

6. Về phí, lệ phí khác:

Theo quy định tại khoản 4 Điều 4 Luật các tổ chức tín dụng thì tổ chức tín dụng phi ngân hàng gồm công ty tài chính, công ty cho thuê tài chính và các tổ chức phi ngân hàng khác. Do vậy, việc thu phí, lệ phí đối với công ty tài chính được thực hiện theo quy định tại Thông tư số 110/2002/TT-BTC của Bộ Tài chính ngày 12/12/2002 hướng dẫn thu, nộp, quản lý và sử dụng phí và lệ phí trong lĩnh vực ngân hàng, chứng khoán và bảo hiểm.

Bộ Tài chính trả lời Hiệp hội cho thuê tài chính Việt Nam, Cục thuế, Cục hải quan các tỉnh, thành phố để biết và thực hiện./.

 

 

Nơi nhận:
- Như trên;
- Bộ trưởng (để báo cáo);
- TCT; Vụ PC; TCHQ;
- Lưu: VT, Vụ CST(CST2).(108b)

KT. BỘ TRƯỞNG
THỨ TRƯỞNG




Vũ Thị Mai

 

Văn bản được dẫn chiếu
Văn bản liên quan nội dung
verified HIỆU LỰC VĂN BẢN

Công văn 18734/BTC-CST năm 2014 về chính sách thuế tiêu thụ đặc biệt đối với hoạt động cho thuê tài chính do Bộ Tài chính ban hành

Số hiệu: 18734/BTC-CST
Loại văn bản: Công văn
Ngày ban hành: 23/12/2014
Nơi ban hành: Bộ Tài chính
Người ký: Vũ Thị Mai
Ngày công báo: Đang cập nhật
Số công báo: Đang cập nhật
Ngày hiệu lực: 23/12/2014
Tình trạng: Còn hiệu lực
Lĩnh vực: Thuế - Phí - Lệ Phí
auto_awesome Hỏi Đáp AI (Demo)
Online
👋 Xin chào! Tôi là Trợ lý AI Pháp Luật. Bạn cần giải đáp hoặc tóm tắt điều khoản nào trong Công văn 18734/BTC-CST năm 2014 về chính sách...?
✨ 3 điểm chính 📅 Ngày hiệu lực ✍️ Người ký