1. Tổng quan về Công văn 26443/CTHN-TTHT năm 2024
Công văn 26443/CTHN-TTHT do Cục Thuế thành phố Hà Nội ban hành năm 2024 hướng dẫn chi tiết về chính sách thuế thu nhập cá nhân (TNCN) đối với các khoản chi phúc lợi mà doanh nghiệp dành cho người lao động. Đây là văn bản hướng dẫn nghiệp vụ quan trọng, giúp các doanh nghiệp và người nộp thuế xác định rõ ràng nghĩa vụ thuế đối với các khoản lợi ích nhận được ngoài tiền lương, tiền công, từ đó đảm bảo tuân thủ đúng quy định pháp luật hiện hành.
2. Nguyên tắc chung về thuế TNCN đối với khoản chi phúc lợi
Theo hướng dẫn của Cục Thuế thành phố Hà Nội, việc xác định một khoản chi phúc lợi có tính vào thu nhập chịu thuế TNCN của người lao động hay không phải căn cứ vào tính chất của khoản chi và đối tượng thụ hưởng thực tế:
- Khoản chi đích danh cá nhân: Trường hợp các khoản chi phúc lợi được chi trả trực tiếp cho từng cá nhân hoặc ghi rõ tên cá nhân thụ hưởng thì khoản thu nhập này phải tính vào thu nhập chịu thuế TNCN từ tiền lương, tiền công của người lao động.
- Khoản chi cho tập thể: Trường hợp khoản chi phúc lợi mang tính chất phục vụ chung cho tập thể người lao động, không phân bổ hoặc không xác định được cụ thể mức thụ hưởng của từng cá nhân thì khoản chi này không tính vào thu nhập chịu thuế TNCN của người lao động.
3. Hướng dẫn chi tiết đối với các khoản phúc lợi phổ biến
Công văn đưa ra hướng dẫn cụ thể đối với một số khoản chi phúc lợi thường phát sinh tại các doanh nghiệp như sau:
- Chi phí nghỉ mát và teambuilding: Nếu doanh nghiệp tổ chức hoạt động nghỉ mát, teambuilding chung cho toàn thể cán bộ nhân viên, chi trả trực tiếp cho đơn vị cung cấp dịch vụ (như khách sạn, nhà hàng, đơn vị lữ hành) và không phân bổ chi tiết cho từng cá nhân thì không tính vào thu nhập chịu thuế TNCN. Ngược lại, nếu doanh nghiệp chi tiền mặt trực tiếp cho người lao động tự đi nghỉ mát hoặc khoản chi được phân bổ rõ ràng theo danh sách cá nhân thụ hưởng thì phải tính thuế TNCN.
- Khoản chi hiếu, hỷ, sinh nhật, lễ tết: Các khoản chi trực tiếp cho người lao động nhân dịp sinh nhật, đám cưới, đám tang hoặc các ngày lễ tết, nếu chi bằng tiền mặt hoặc hiện vật ghi rõ tên người nhận, về nguyên tắc phải cộng vào thu nhập chịu thuế TNCN từ tiền lương, tiền công của người lao động trong kỳ phát sinh.
- Chi mua bảo hiểm sức khỏe và bảo hiểm tự nguyện: Đối với các khoản chi mua bảo hiểm sức khỏe, bảo hiểm tai nạn tự nguyện không có tích lũy phí bảo hiểm cho người lao động thì không tính vào thu nhập chịu thuế TNCN. Đối với các loại bảo hiểm nhân thọ, bảo hiểm hưu trí tự nguyện hoặc bảo hiểm có tích lũy phí bảo hiểm do doanh nghiệp mua cho người lao động, khoản phí này phải tính vào thu nhập chịu thuế TNCN theo tỷ lệ quy định tại thời điểm doanh nghiệp đóng phí.
- Chi phí đào tạo, nâng cao tay nghề: Khoản chi phí đào tạo chuyên môn, nghiệp vụ cho người lao động phù hợp với công việc chuyên môn hoặc theo kế hoạch đào tạo của doanh nghiệp thì không tính vào thu nhập chịu thuế TNCN của người lao động.
4. Mối quan hệ giữa chi phí được trừ khi tính thuế TNDN và thuế TNCN
Doanh nghiệp cần phân biệt rõ ràng giữa quy định về thuế Thu nhập doanh nghiệp (TNDN) và thuế TNCN đối với các khoản chi phúc lợi:
- Về thuế TNDN: Các khoản chi phúc lợi trực tiếp cho người lao động được tính vào chi phí được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế TNDN nếu đáp ứng đủ điều kiện về hóa đơn, chứng từ và tổng số chi không quá 01 tháng lương bình quân thực tế thực hiện trong năm tính thuế của doanh nghiệp.
- Về thuế TNCN: Việc một khoản chi phúc lợi được chấp nhận là chi phí được trừ khi tính thuế TNDN không đồng nghĩa với việc người lao động được miễn thuế TNCN đối với khoản phúc lợi đó. Nếu khoản chi đó rơi vào trường hợp định danh cá nhân thụ hưởng, doanh nghiệp vẫn có nghĩa vụ khấu trừ thuế TNCN của người lao động trước khi chi trả.
5. Khuyến nghị dành cho doanh nghiệp
Để hạn chế rủi ro pháp lý và tối ưu hóa công tác quản lý thuế, doanh nghiệp cần lưu ý:
- Xây dựng quy chế tài chính, quy chế chi tiêu nội bộ hoặc thỏa ước lao động tập thể rõ ràng, quy định cụ thể các khoản chi phúc lợi, đối tượng thụ hưởng và hình thức chi trả.
- Phân loại rõ ràng các khoản chi mang tính chất tập thể và các khoản chi mang tính chất cá nhân để áp dụng đúng chính sách thuế TNCN.
- Lưu trữ đầy đủ hồ sơ, chứng từ thanh toán, hóa đơn hợp pháp đối với các khoản chi phúc lợi để làm căn cứ giải trình khi cơ quan thuế thanh tra, kiểm tra.
| CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM | |
| Số: 26443/CTHN-TTHT | Hà Nội, ngày 07 tháng 5 năm 2024 |
Kính gửi: Công ty TNHH Ascott International Management (Việt Nam)
(Địa chỉ: Tòa nhà Somerset Grand Hà Nội, 49 Hai Bà Trưng, P. Trần Hưng Đạo, Q. Hoàn Kiếm, TP Hà Nội; MST: 0102500322)
Cục Thuế TP Hà Nội nhận được công văn số 01/2024 ngày 10/04/2024 của Công ty TNHH Ascott International Management (Việt Nam) đề nghị giải đáp vướng mắc về chính sách thuế TNCN đối với phúc lợi nhân viên. Cục Thuế TP Hà Nội có ý kiến như sau:
- Căn cứ Khoản 2 Điều 2 Thông tư số 111/2013/TT-BTC ngày 15/08/2013 của Bộ Tài chính hướng dẫn thi hành một số điều của Luật thuế thu nhập cá nhân và hướng dẫn thi hành Nghị định số 65/2013/NĐ-CP của Chính phủ hướng dẫn, quy định về các khoản thu nhập chịu thuế:
“2. Thu nhập từ tiền lương, tiền công
Thu nhập từ tiền lương, tiền công là thu nhập người lao động nhận được từ người sử dụng lao động, bao gồm:
...
đ) Các khoản lợi ích bằng tiền hoặc không bằng tiền ngoài tiền lương, tiền công do người sử dụng lao động trả mà người nộp thuế được hưởng dưới mọi hình thức:
...
đ.4) Phần khoán chi văn phòng phẩm, công tác phí, điện thoại, trang phục, ... cao hơn mức quy định hiện hành của Nhà nước. Mức khoán chi không tính vào thu nhập chịu thuế đối với một số trường hợp như sau:
...
đ.4.2) Đối với người lao động làm việc trong các tổ chức kinh doanh, các văn phòng đại diện: mức khoán chi áp dụng phù hợp với mức xác định thu nhập chịu thuế thu nhập doanh nghiệp theo các văn bản hướng dẫn thi hành Luật thuế thu nhập doanh nghiệp.
...”
- Căn cứ Thông tư số 96/2015/TT-BTC ngày 22/6/2015 của Bộ Tài chính hướng dẫn về thuế thu nhập doanh nghiệp tại Nghị định số 12/2015/NĐ-CP ngày 12/2/2015 của Chính phủ.
+ Tại Điều 4 sửa đổi, bổ sung Điều 6 Thông tư số 78/2014/TT-BTC (đã được sửa đổi, bổ sung tại Khoản 2 Điều 6 Thông tư số 119/2014/TT-BTC và Điều 1 Thông tư số 151/2014/TT-BTC) như sau:
“2. Các khoản chi không được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế bao gồm:
...
2.6. Chi tiền lương, tiền công, tiền thưởng cho người lao động thuộc một trong các trường hợp sau:
...
b) Các khoản tiền lương, tiền thưởng, chi mua bảo hiểm nhân thọ cho người lao động không được ghi cụ thể điều kiện được hưởng và mức được hưởng tại một trong các hồ sơ sau: Hợp đồng lao động: Thỏa ước lao động tập thể: Quy chế tài chính của Công ty, Tổng công ty, Tập đoàn: Quy chế thưởng do Chủ tịch Hội đồng quản trị, Tổng giám đốc, Giám đốc quy định theo quy chế tài chính của Công ty, Tổng công ty.
...”
Căn cứ các quy định trên, trường hợp Công ty thiết lập chính sách về việc cấp thẻ đỗ xe cho nhân viên (miễn phí hoặc giảm giá) được ghi cụ thể điều kiện được hưởng và mức được hưởng tại một trong các hồ sơ sau: Hợp đồng lao động; Thỏa ước lao động tập thể; Quy chế tài chính của Công ty, Tổng công ty, Tập đoàn; Quy chế thưởng do Chủ tịch Hội đồng quản trị, Tổng giám đốc, Giám đốc quy định theo quy chế tài chính của Công ty, Tổng công ty, nếu mức chi này phù hợp với mức xác định thu nhập chịu thuế thu nhập doanh nghiệp theo các văn bản hướng dẫn thi hành Luật thuế thu nhập doanh nghiệp thì khoản chi này không tính vào thu nhập chịu thuế TNCN.
Trường hợp mức chi nêu trên cao hơn mức quy định hiện hành của Nhà nước thì phần chi vượt mức phải tính vào thu nhập chịu thuế TNCN.
Đề nghị Công ty TNHH Ascott International Management (Việt Nam) căn cứ các quy định của pháp luật được trích dẫn nêu trên và đối chiếu với thực tế kinh doanh để thực hiện đúng theo quy định.
Trong quá trình thực hiện chính sách thuế, trường hợp còn vướng mắc, Công ty có thể tham khảo các văn bản hướng dẫn của Cục Thuế TP Hà Nội được đăng tải trên website http://hanoi.gdt.gov.vn hoặc liên hệ với Phòng Thanh tra - Kiểm tra số 1 để được hỗ trợ giải quyết.
Cục Thuế TP Hà Nội trả lời để Công ty TNHH Ascott International Management (Việt Nam) được biết và thực hiện./.
| Nơi nhận: | KT. CỤC TRƯỞNG |
- 1 Thông tư 111/2013/TT-BTC Hướng dẫn Luật thuế thu nhập cá nhân và Nghị định 65/2013/NĐ-CP do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 2 Thông tư 78/2014/TT-BTC hướng dẫn thi hành Nghị định 218/2013/NĐ-CP hướng dẫn Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 3 Thông tư 119/2014/TT-BTC sửa đổi Thông tư 156/2013/TT-BTC, 111/2013/TT-BTC, 219/2013/TT-BTC, 08/2013/TT-BTC, 85/2011/TT-BTC, 39/2014/TT-BTC và 78/2014/TT-BTC để cải cách, đơn giản thủ tục hành chính về thuế do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 4 Thông tư 151/2014/TT-BTC hướng dẫn thi hành Nghị định 91/2014/NĐ-CP sửa đổi, bổ sung một số điều tại Nghị định quy định về thuế do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 5 Thông tư 96/2015/TT-BTC hướng dẫn về thuế thu nhập doanh nghiệp tại Nghị định 12/2015/NĐ-CP quy định chi tiết thi hành Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của các Luật về thuế và sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư 78/2014/TT-BTC, Thông tư 119/2014/TT-BTC, Thông tư 151/2014/TT-BTC do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 1 Công văn 11223/CTHN-TTHT năm 2024 chính sách thuế thu nhập cá nhân do Cục thuế Thành phố Hà Nội ban hành
- 2 Công văn 17338/CTHN-TTHT năm 2024 chính sách thuế thu nhập cá nhân đối với người nước ngoài do Cục Thuế Thành phố Hà Nội ban hành
- 3 Công văn 23290/CTHN-TTHT năm 2024 về chính sách thuế thu nhập cá nhân do Cục Thuế thành phố Hà Nội ban hành
- 4 Công văn 26844/CTHN-TTHT năm 2024 chính sách thuế đối với hộ kinh doanh do Cục thuế Thành phố Hà Nội ban hành
- 5 Công văn 31715/CTHN-TTHT năm 2024 thực hiện thuế thu nhập cá nhân năm 2023 trên ứng dụng eTax mobile do Cục Thuế thành phố Hà Nội ban hành
- 1 Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp 2008
- 2 Thông tư 111/2013/TT-BTC Hướng dẫn Luật thuế thu nhập cá nhân và Nghị định 65/2013/NĐ-CP do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 3 Thông tư 78/2014/TT-BTC hướng dẫn thi hành Nghị định 218/2013/NĐ-CP hướng dẫn Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 4 Thông tư 119/2014/TT-BTC sửa đổi Thông tư 156/2013/TT-BTC, 111/2013/TT-BTC, 219/2013/TT-BTC, 08/2013/TT-BTC, 85/2011/TT-BTC, 39/2014/TT-BTC và 78/2014/TT-BTC để cải cách, đơn giản thủ tục hành chính về thuế do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 5 Thông tư 151/2014/TT-BTC hướng dẫn thi hành Nghị định 91/2014/NĐ-CP sửa đổi, bổ sung một số điều tại Nghị định quy định về thuế do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 6 Thông tư 96/2015/TT-BTC hướng dẫn về thuế thu nhập doanh nghiệp tại Nghị định 12/2015/NĐ-CP quy định chi tiết thi hành Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của các Luật về thuế và sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư 78/2014/TT-BTC, Thông tư 119/2014/TT-BTC, Thông tư 151/2014/TT-BTC do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 7 Công văn 11223/CTHN-TTHT năm 2024 chính sách thuế thu nhập cá nhân do Cục thuế Thành phố Hà Nội ban hành
- 8 Công văn 17338/CTHN-TTHT năm 2024 chính sách thuế thu nhập cá nhân đối với người nước ngoài do Cục Thuế Thành phố Hà Nội ban hành
- 9 Công văn 23290/CTHN-TTHT năm 2024 về chính sách thuế thu nhập cá nhân do Cục Thuế thành phố Hà Nội ban hành
- 10 Công văn 26844/CTHN-TTHT năm 2024 chính sách thuế đối với hộ kinh doanh do Cục thuế Thành phố Hà Nội ban hành
- 11 Công văn 31715/CTHN-TTHT năm 2024 thực hiện thuế thu nhập cá nhân năm 2023 trên ứng dụng eTax mobile do Cục Thuế thành phố Hà Nội ban hành