Tổng quan về Công văn 2660/TCT-TNCN
Công văn 2660/TCT-TNCN do Tổng cục Thuế ban hành là văn bản hướng dẫn nghiệp vụ quan trọng nhằm tháo gỡ các vướng mắc trong quá trình xác định người phụ thuộc để tính giảm trừ gia cảnh khi tính thuế thu nhập cá nhân (TNCN). Văn bản đưa ra các tiêu chí rõ ràng, thống nhất áp dụng trên toàn quốc đối với các đối tượng người phụ thuộc khác nhau, đảm bảo quyền lợi hợp pháp của người nộp thuế và tính minh bạch trong quản lý thuế.
Quy định xác định con là người phụ thuộc
Đối với đối tượng là con, Công văn hướng dẫn chi tiết các trường hợp được tính giảm trừ gia cảnh bao gồm:
- Con dưới 18 tuổi (được tính đủ theo tháng phát sinh nghĩa vụ nuôi dưỡng).
- Con từ 18 tuổi trở lên bị khuyết tật, không có khả năng lao động theo quy định của pháp luật về lao động và y tế.
- Con đang theo học tại các bậc học bao gồm trung học phổ thông, đại học, cao đẳng, trung cấp chuyên nghiệp, dạy nghề (kể cả con đang học ở nước ngoài hoặc học tại các cơ sở giáo dục nước ngoài tại Việt Nam) không có thu nhập hoặc có thu nhập bình quân tháng trong năm từ tất cả các nguồn không vượt quá 1.000.000 đồng.
Xác định các đối tượng người phụ thuộc khác
Đối với các đối tượng khác như vợ hoặc chồng, cha đẻ, mẹ đẻ, cha vợ, mẹ vợ (hoặc cha chồng, mẹ chồng), cha dượng, mẹ kế, cha nuôi, mẹ nuôi hợp pháp và các cá nhân không nơi nương tựa khác mà người nộp thuế có nghĩa vụ nuôi dưỡng, điều kiện xác định được phân chia theo độ tuổi lao động:
- Đối với người trong độ tuổi lao động: Phải đáp ứng đồng thời các điều kiện bao gồm bị khuyết tật, không có khả năng lao động và không có thu nhập hoặc có thu nhập bình quân tháng trong năm từ tất cả các nguồn thu nhập không vượt quá 1.000.000 đồng.
- Đối với người ngoài độ tuổi lao động: Phải đáp ứng điều kiện không có thu nhập hoặc có thu nhập bình quân tháng trong năm từ tất cả các nguồn thu nhập không vượt quá 1.000.000 đồng.
Nguyên tắc áp dụng giảm trừ gia cảnh cho người phụ thuộc
Tổng cục Thuế quán triệt các nguyên tắc cơ bản khi thực hiện tính giảm trừ gia cảnh nhằm tránh trùng lặp và trục lợi chính sách:
- Người nộp thuế chỉ được tính giảm trừ gia cảnh cho người phụ thuộc nếu đã đăng ký thuế và được cấp mã số thuế cá nhân thành công.
- Mỗi người phụ thuộc chỉ được tính giảm trừ một lần vào một người nộp thuế duy nhất trong năm tính thuế. Trường hợp nhiều người nộp thuế có chung đối tượng nuôi dưỡng thì phải tự thỏa thuận để đăng ký giảm trừ gia cảnh vào một người.
- Thời gian tính giảm trừ gia cảnh được tính từ tháng phát sinh nghĩa vụ nuôi dưỡng, với điều kiện người nộp thuế thực hiện đăng ký giảm trừ gia cảnh theo đúng thời hạn quy định.
Hồ sơ chứng minh người phụ thuộc theo quy định
Để được cơ quan thuế chấp thuận giảm trừ gia cảnh, người nộp thuế phải chuẩn bị đầy đủ hồ sơ chứng minh mối quan hệ và điều kiện của người phụ thuộc:
- Hồ sơ đối với con: Bản sao Giấy khai sinh hoặc bản sao Thẻ căn cước công dân/Chứng minh nhân dân. Đối với con trên 18 tuổi đang đi học, cần bổ sung bản sao Thẻ học sinh/Sinh viên hoặc giấy xác nhận của cơ sở đào tạo.
- Hồ sơ đối với vợ hoặc chồng: Bản sao Giấy chứng nhận kết hôn hoặc bản sao Sổ hộ khẩu (hoặc giấy tờ xác nhận thông tin cư trú hợp pháp).
- Hồ sơ đối với cha mẹ: Bản sao các giấy tờ chứng minh mối quan hệ ruột thịt hoặc quan hệ nuôi dưỡng hợp pháp như Giấy khai sinh, Sổ hộ khẩu hoặc quyết định nhận con nuôi của cơ quan nhà nước có thẩm quyền.
- Hồ sơ chứng minh không có khả năng lao động: Đối với người trong độ tuổi lao động, bắt buộc phải có bản sao Giấy xác nhận khuyết tật hoặc hồ sơ bệnh án, kết luận của cơ sở y tế cấp huyện trở lên xác định không có khả năng lao động.
| BỘ TÀI CHÍNH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 2660/TCT-TNCN | Hà Nội, ngày 02 tháng 8 năm 2011 |
Kính gửi: Cục thuế tỉnh Kiên Giang
Trả lời Công văn số 365/CT-TNCN ngày 09/6/2011 của Cục thuế tỉnh Kiên Giang đề nghị hướng dẫn về người phụ thuộc mà người nộp thuế có trách nhiệm nuôi dưỡng, Tổng cục Thuế có ý kiến:
Căn cứ hướng dẫn tại Điểm 3.1.4, Mục I, Phần B Thông tư số 84/2008/TT-BTC ngày 30/9/2008, Tổng cục Thuế hướng dẫn như sau:
1. Theo quy định của Bộ luật Lao động: nam hết tuổi lao động là 60 tuổi, nữ là 55 tuổi. Thì sau tháng tròn 60 tuổi đối với nam; tròn 55 tuổi đối với nữ mà không có thu nhập hoặc có thu nhập bình quân tháng trong năm không vượt quá 500.000đ được kê khai là người phụ thuộc, giảm trừ gia cảnh vào thu nhập chịu thuế của người nộp thuế.
Trường hợp hồ sơ chứng minh người phụ thuộc (chứng minh nhân dân, bản sao giấy khai sinh) không ghi ngày sinh, tháng sinh mà chỉ ghi năm sinh thì tháng sau năm đủ 60 tuổi được kê khai là người phụ thuộc.
2. Người phụ thuộc là con đã trên 18 tuổi nhưng đang là học sinh trung học phổ thông (không thuộc đối tượng đang theo học tại các trường đại học, trung học chuyên nghiệp, dạy nghề theo quy định tại Điểm 3.1.4) không có thu nhập hoặc có thu nhập nhưng không vượt quá 500.000đ bình quân tháng trong năm được coi là người phụ thuộc tính giảm trừ gia cảnh vào thu nhập chịu thuế của cha hoặc mẹ.
3. Con trên 18 tuổi trong thời gian chờ kết quả thi đại học (từ tháng 6 đến tháng 9 năm lớp 12) không có thu nhập hoặc có thu nhập nhưng không vượt quá 500.000đ bình quân tháng trong năm được coi là người phụ thuộc tính giảm trừ gia cảnh vào thu nhập chịu thuế của cha hoặc mẹ.
4. Con trai, con gái đang theo học đại học, trung học chuyên nghiệp, dạy nghề kết hôn và sinh con mà không có thu nhập hoặc có thu nhập nhưng không vượt quá 500.000đ bình quân tháng trong năm thì vẫn là người phụ thuộc được giảm trừ gia cảnh vào thu nhập chịu thuế của cha hoặc mẹ.
Trong trường hợp này con dâu (con rể) đang học đại học, trung học chuyên nghiệp, dạy nghề không có thu nhập hoặc có thu nhập nhưng không vượt quá 500.000đ bình quân tháng trong năm không thuộc đối tượng người phụ thuộc được giảm trừ gia cảnh vào thu nhập chịu thuế của cha chồng hoặc mẹ chồng (cha vợ hoặc mẹ vợ).
5. Cháu nội (cháu ngoại) mà cha, mẹ chúng đang theo học đại học, trung học chuyên nghiệp, dạy nghề đang là người phụ thuộc được giảm trừ gia cảnh vào thu nhập chịu thuế của ông nội hoặc bà nội (ông ngoại hoặc bà ngoại) thì cháu nội (cháu ngoại) cũng là đối tượng người phụ thuộc của ông nội hoặc bà nội (ông ngoại hoặc bà ngoại).
6. Cha, mẹ ly hôn, bỏ đi làm ăn xa, giao con cho ông bà nội, ông bà ngoại trực tiếp nuôi dưỡng. Trường hợp này cháu nội, cháu ngoại do ông bà nội, ông bà ngoại trực tiếp phải chi phí nuôi dưỡng thì thuộc đối tượng người phụ thuộc được giảm trừ gia cảnh vào thu nhập chịu thuế của ông bà nội, ông bà ngoại.
Tổng cục Thuế trả lời để Cục thuế tỉnh Kiên Giang được biết./.
|
Nơi nhận: | KT. TỔNG CỤC TRƯỞNG |
- 1 Công văn 2219/TCT-TNCN về khai bổ sung giảm trừ gia cảnh do Tổng cục Thuế ban hành
- 2 Công văn 3516/TCT-TNCN về quản lý hồ sơ giảm trừ gia cảnh do Tổng cục Thuế ban hành
- 3 Công văn 3552/TCT-TNCN về giảm trừ gia cảnh đối với người phụ thuộc do Tổng cục Thuế ban hành
- 4 Công văn 2072/TCT-TNCN vướng mắc giảm trừ gia cảnh do Tổng cục Thuế ban hành
- 5 Công văn 1293/TCT-CS vướng mắc hướng dẫn người phụ thuộc do Tổng cục Thuế ban hành
- 6 Công văn 2152/TCT-TNCN xác định người phụ thuộc của người nộp thuế thu nhập cá nhân do Tổng cục Thuế ban hành
- 7 Công văn 3471/TCT-TNCN năm 2016 về hồ sơ xác định người phụ thuộc được giảm trừ gia cảnh do Tổng cục Thuế ban hành
- 8 Công văn 832/TCT-DNNCN năm 2021 về xác định người phụ thuộc đủ điều kiện được tính giảm trừ gia cảnh do Tổng cục Thuế ban hành
- 1 Bộ luật Lao động 1994
- 2 Thông tư 84/2008/TT-BTC hướng dẫn thi hành Luật Thuế thu nhập cá nhân và Nghị định 100/2008/NĐ-CP quy định chi tiết một số điều của Luật Thuế thu nhập cá nhân do Bộ Tài chính ban hành
- 3 Công văn 2219/TCT-TNCN về khai bổ sung giảm trừ gia cảnh do Tổng cục Thuế ban hành
- 4 Công văn 3516/TCT-TNCN về quản lý hồ sơ giảm trừ gia cảnh do Tổng cục Thuế ban hành
- 5 Công văn 3552/TCT-TNCN về giảm trừ gia cảnh đối với người phụ thuộc do Tổng cục Thuế ban hành
- 6 Công văn 2072/TCT-TNCN vướng mắc giảm trừ gia cảnh do Tổng cục Thuế ban hành
- 7 Công văn 1293/TCT-CS vướng mắc hướng dẫn người phụ thuộc do Tổng cục Thuế ban hành
- 8 Công văn 2152/TCT-TNCN xác định người phụ thuộc của người nộp thuế thu nhập cá nhân do Tổng cục Thuế ban hành
- 9 Công văn 3471/TCT-TNCN năm 2016 về hồ sơ xác định người phụ thuộc được giảm trừ gia cảnh do Tổng cục Thuế ban hành
- 10 Công văn 832/TCT-DNNCN năm 2021 về xác định người phụ thuộc đủ điều kiện được tính giảm trừ gia cảnh do Tổng cục Thuế ban hành