Tóm tắt Công văn 2669/QLD-ĐK năm 2018 về danh mục nguyên liệu làm thuốc phải kiểm soát đặc biệt
Công văn 2669/QLD-ĐK do Cục Quản lý Dược ban hành là văn bản hướng dẫn quan trọng nhằm công bố bổ sung danh mục các nguyên liệu làm thuốc thuộc diện kiểm soát đặc biệt phải thực hiện việc cấp phép nhập khẩu. Văn bản này đóng vai trò pháp lý then chốt giúp các doanh nghiệp dược phẩm chủ động trong hoạt động xuất nhập khẩu, đồng thời đảm bảo tuân thủ nghiêm ngặt các quy định của Luật Dược năm 2016 và Nghị định số 54/2017/NĐ-CP.
Căn cứ pháp lý và mục đích ban hành
- Thực thi các quy định nghiêm ngặt của Luật Dược số 105/2016/QH13 và Nghị định số 54/2017/NĐ-CP liên quan đến việc quản lý thuốc và nguyên liệu làm thuốc phải kiểm soát đặc biệt.
- Tăng cường hiệu quả quản lý nhà nước đối với các loại nguyên liệu có nguy cơ bị lạm dụng, thất thoát hoặc gây ảnh hưởng trực tiếp đến an ninh, sức khỏe cộng đồng nếu không được giám sát chặt chẽ.
- Tạo cơ sở dữ liệu minh bạch, giúp các cơ quan hải quan và cơ quan quản lý y tế địa phương dễ dàng đối chiếu, kiểm soát hoạt động thông quan hàng hóa.
Các nhóm nguyên liệu làm thuốc bổ sung vào danh mục kiểm soát đặc biệt
Theo nội dung công văn, các nguyên liệu làm thuốc được bổ sung vào danh mục phải cấp phép nhập khẩu bao gồm các nhóm chất có hoạt tính sinh học mạnh hoặc có nguy cơ gây nghiện, cụ thể:
- Nguyên liệu làm thuốc là dược chất gây nghiện, dược chất hướng thần và tiền chất dùng làm thuốc.
- Các loại dược chất độc, nguyên liệu độc hại dùng để sản xuất thuốc thuộc danh mục do Bộ Y tế ban hành.
- Các chất phóng xạ, đồng vị phóng xạ dùng trong chẩn đoán và điều trị y tế.
- Các chất bị cấm sử dụng trong một số ngành, lĩnh vực nhưng được phép sử dụng làm nguyên liệu sản xuất thuốc theo quy định đặc thù.
Quy định về thủ tục và hồ sơ cấp phép nhập khẩu
Để được cấp phép nhập khẩu các nguyên liệu thuộc danh mục bổ sung này, các cơ sở kinh doanh dược phẩm phải đáp ứng các yêu cầu khắt khe về mặt thủ tục:
- Nộp hồ sơ đề nghị: Doanh nghiệp phải lập và nộp hồ sơ đề nghị cấp phép nhập khẩu về Cục Quản lý Dược theo đúng biểu mẫu quy định tại Nghị định 54/2017/NĐ-CP.
- Chứng minh năng lực: Hồ sơ phải làm rõ nguồn gốc xuất xứ, tiêu chuẩn chất lượng của nguyên liệu, mục đích sử dụng cụ thể (sản xuất, kiểm nghiệm, nghiên cứu) và năng lực bảo quản, kiểm soát an toàn của đơn vị nhập khẩu.
- Quy trình thẩm định: Cục Quản lý Dược sẽ tiến hành thẩm định chi tiết hồ sơ, đánh giá tính hợp pháp và sự cần thiết của số lượng nguyên liệu đăng ký nhập khẩu trước khi phê duyệt đơn hàng.
Trách nhiệm của các tổ chức, cá nhân liên quan
Văn bản quy định rõ trách nhiệm của các bên trong việc quản lý và sử dụng nguyên liệu sau khi nhập khẩu:
- Đối với doanh nghiệp nhập khẩu: Phải thực hiện chế độ báo cáo định kỳ về tình hình nhập khẩu, tồn kho và sử dụng nguyên liệu kiểm soát đặc biệt. Tuyệt đối không được tự ý chuyển nhượng, mua bán trái phép hoặc sử dụng sai mục đích đã được phê duyệt.
- Đối với cơ quan quản lý: Cục Quản lý Dược phối hợp với các cơ quan chức năng tăng cường công tác thanh tra, hậu kiểm tại các cơ sở sản xuất, bảo quản nhằm phát hiện và xử lý nghiêm các hành vi vi phạm quy chế quản lý chất hướng thần, chất gây nghiện và tiền chất.
| BỘ Y TẾ | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 2669/QLD-ĐK | Hà Nội, ngày 06 tháng 02 năm 2018 |
Kính gửi: Cơ sở đăng ký, sản xuất thuốc trong nước
Căn cứ Luật Dược số 105/2016/QH 13 ngày 06/04/2016;
Căn cứ Nghị định 54/2017/NĐ-CP ngày 08/5/2017;
Căn cứ công văn số 09/USA-NIC đề ngày 09/01/2018 của Công ty TNHH Dược phẩm USA-NIC về việc bổ sung danh mục nguyên liệu làm thuốc được phép nhập khẩu không yêu cầu giấy phép nhập khẩu của thuốc trong nước đã được cấp SĐK,
Cục Quản lý Dược thông báo:
Công bố bổ sung Danh mục nguyên liệu làm thuốc để sản xuất thuốc theo hồ sơ đăng ký thuốc đã có giấy đăng ký lưu hành thuốc tại Việt Nam phải kiểm soát đặc biệt phải thực hiện việc cấp phép nhập khẩu (Danh mục đính kèm).
Danh mục nguyên liệu làm thuốc được công bố nêu trên đăng tải trên trang thông tin điện tử của Cục Quản lý Dược tại địa chỉ: www.dav.gov.vn.
Cục Quản lý Dược thông báo để cơ sở biết và thực hiện./.
|
| TUQ. CỤC TRƯỞNG |
DANH MỤC
NGUYÊN LIỆU PHẢI KIỂM SOÁT ĐẶC BIỆT PHẢI CẤP GIẤY PHÉP NHẬP KHẨU
(Đính kèm công văn số 2669/QLD-ĐK ngày 06/02/2018)
| Thuốc thành phẩm | Nguyên liệu hoạt chất | ||||||||
| STT | Tên thuốc | Số giấy đăng ký lưu hành thuốc | Ngày hết hiệu lực của giấy đăng ký lưu hành | Tên cơ sở sản xuất thuốc | Tên nguyên liệu làm thuốc | Tiêu chuẩn chất lượng của nguyên liệu | Tên cơ sở sản xuất nguyên liệu | Địa chỉ cơ sở sản xuất nguyên liệu | Tên nước sản xuất nguyên liệu |
| 1 | FANLAZYL | VD-17261-12 | 19/07/2018 | Công ty TNHH dược phẩm USA- NIC | Metronidazol (Metronidazole) | BP 2015 | Hubei Hongyuan Pharmaceutical Technology Co., Ltd | No.8 FengshanRoad, Industrial and Economic Development Zone, Luotian Country, Huanggang City, Hubei Province China | China |
| 2 | CIPROFLOXACIN 500mg | VD-17256-12 | 01/08/2018 | Công ty TNHH dược phẩm USA- NIC | Ciprofloxacin (Ciprofloxacin Hydrochloride) | USP 38 | Shangyu Jingxin Pharmaceutical Co., Ltd | No.31 Weisan Road, Hangzhou Bay Shangyu Economic and Technological Development Area, Shanayu, Zhejiang Province China - 312369 | China |
| 3 | FANLAZYL | VD-14075-11 | 14/12/2018 | Công ty TNHH dược phẩm USA-NIC | Metronidazol (Metronidazole) | BP 2015 | Hubei Hongyuan Pharmaceitical Technology Co., Ltd | No.8 fengshan Road, Industrial and Economic DevelopmentZone, Luotian County, Huanggang City, Hubei Province China | China |
| 4 | TERGODE | VD-14092-11 | 14/12/2018 | Công ty TNHH dược phẩm USA-NIC | Codein | EP 8 | Alcaliber S.A - Tay Ban Nha | Head office: Pz. Colon 2 Tonel, Planta 13 28046 Madrid - ESPANA (SPAIN) Factory: AV. Ventalomar, 1 45007 Toledo - ESPANA (SPAIN) | Spain |
Danh mục này có 01 trang gồm 04 khoản./.
- 1 Công văn 1127/QLD-ĐK năm 2018 về công bố danh mục nguyên liệu làm thuốc phải kiểm soát đặc biệt phải thực hiện cấp phép nhập khẩu của thuốc trong nước đã có giấy đăng ký lưu hành thuốc tại Việt Nam cấp trước ngày 01/7/2014 do Cục Quản lý Dược ban hành
- 2 Công văn 1276/QLD-ĐK năm 2018 về công bố bổ sung danh mục nguyên liệu làm thuốc phải kiểm soát đặc biệt phải thực hiện việc cấp phép nhập khẩu do Cục Quản lý Dược ban hành
- 3 Công văn 2026/QLD-ĐK năm 2018 về công bố danh mục nguyên liệu làm thuốc phải kiểm soát đặc biệt phải thực hiện cấp phép nhập khẩu của thuốc trong nước đã có giấy đăng ký lưu hành thuốc tại Việt Nam cấp sau ngày 01/7/2014 do Cục Quản lý Dược ban hành
- 4 Công văn 4202/QLD-ĐK năm 2018 về công bố danh mục nguyên liệu làm thuốc phải kiểm soát đặc biệt phải thực hiện cấp phép nhập khẩu của thuốc trong nước đã có giấy đăng ký lưu hành thuốc tại Việt Nam cấp trước ngày 01/7/2014 do Cục Quản lý Dược ban hành
- 5 Công văn 4786/QLD-ĐK năm 2018 công bố danh mục nguyên liệu làm thuốc kiểm soát đặc biệt phải thực hiện cấp phép nhập khẩu của thuốc trong nước đã được cấp số đăng ký do Cục Quản lý Dược ban hành
- 6 Công văn 8241/QLD-ĐK năm 2018 công bố danh mục nguyên liệu làm thuốc phải kiểm soát đặc biệt phải thực hiện việc cấp phép nhập khẩu của thuốc trong nước đã được cấp số đăng ký do Cục Quản lý Dược ban hành
- 7 Công văn 8244/QLD-ĐK năm 2018 công bố danh mục nguyên liệu làm thuốc phải kiểm soát đặc biệt phải thực hiện việc cấp phép nhập khẩu của thuốc trong nước đã được cấp số đăng ký do Cục Quản lý Dược ban hành
- 8 Công văn 9510/QLD-ĐK năm 2018 công bố bổ sung danh mục nguyên liệu làm thuốc phải kiểm soát đặc biệt phải thực hiện cấp phép nhập khẩu đối với thuốc sản xuất trong nước đã có giấy đăng ký lưu hành do Cục Quản lý Dược ban hành
- 1 Luật Dược 2016
- 2 Nghị định 54/2017/NĐ-CP hướng dẫn Luật dược do Chính phủ ban hành
- 3 Công văn 1127/QLD-ĐK năm 2018 về công bố danh mục nguyên liệu làm thuốc phải kiểm soát đặc biệt phải thực hiện cấp phép nhập khẩu của thuốc trong nước đã có giấy đăng ký lưu hành thuốc tại Việt Nam cấp trước ngày 01/7/2014 do Cục Quản lý Dược ban hành
- 4 Công văn 1276/QLD-ĐK năm 2018 về công bố bổ sung danh mục nguyên liệu làm thuốc phải kiểm soát đặc biệt phải thực hiện việc cấp phép nhập khẩu do Cục Quản lý Dược ban hành
- 5 Công văn 2026/QLD-ĐK năm 2018 về công bố danh mục nguyên liệu làm thuốc phải kiểm soát đặc biệt phải thực hiện cấp phép nhập khẩu của thuốc trong nước đã có giấy đăng ký lưu hành thuốc tại Việt Nam cấp sau ngày 01/7/2014 do Cục Quản lý Dược ban hành
- 6 Công văn 4202/QLD-ĐK năm 2018 về công bố danh mục nguyên liệu làm thuốc phải kiểm soát đặc biệt phải thực hiện cấp phép nhập khẩu của thuốc trong nước đã có giấy đăng ký lưu hành thuốc tại Việt Nam cấp trước ngày 01/7/2014 do Cục Quản lý Dược ban hành
- 7 Công văn 4786/QLD-ĐK năm 2018 công bố danh mục nguyên liệu làm thuốc kiểm soát đặc biệt phải thực hiện cấp phép nhập khẩu của thuốc trong nước đã được cấp số đăng ký do Cục Quản lý Dược ban hành
- 8 Công văn 8241/QLD-ĐK năm 2018 công bố danh mục nguyên liệu làm thuốc phải kiểm soát đặc biệt phải thực hiện việc cấp phép nhập khẩu của thuốc trong nước đã được cấp số đăng ký do Cục Quản lý Dược ban hành
- 9 Công văn 8244/QLD-ĐK năm 2018 công bố danh mục nguyên liệu làm thuốc phải kiểm soát đặc biệt phải thực hiện việc cấp phép nhập khẩu của thuốc trong nước đã được cấp số đăng ký do Cục Quản lý Dược ban hành
- 10 Công văn 9510/QLD-ĐK năm 2018 công bố bổ sung danh mục nguyên liệu làm thuốc phải kiểm soát đặc biệt phải thực hiện cấp phép nhập khẩu đối với thuốc sản xuất trong nước đã có giấy đăng ký lưu hành do Cục Quản lý Dược ban hành