Skip to main content
trending_up Tìm kiếm thịnh hành hôm nay
  • history Quy định tách thửa đất nông nghiệp
  • search Phạt nguội vi phạm giao thông tra cứu ở đâu
  • search Thời hạn nộp thuế doanh nghiệp năm 2026
  • search Bản án mẫu tranh chấp đất đai
Chế độ Trả lời thông minh A.I

Hệ thống AI sẽ trả lời nhanh dựa trên hàng triệu văn bản luật, giải đáp trực tiếp khúc mắc của bạn.

Giới thiệu về Công văn 26781/CT-HTr năm 2015

Công văn 26781/CT-HTr do Cục Thuế thành phố Hà Nội ban hành năm 2015 hướng dẫn về việc sử dụng hóa đơn thương mại đối với hoạt động cung ứng dịch vụ xuất khẩu ra nước ngoài. Đây là văn bản hướng dẫn nghiệp vụ quan trọng, giúp các doanh nghiệp thực hiện đúng quy định về hóa đơn, chứng từ khi thực hiện các giao dịch xuất khẩu dịch vụ, đảm bảo tính thống nhất với các văn bản quy phạm pháp luật về thuế hiện hành.

Quy định về loại hóa đơn sử dụng cho dịch vụ xuất khẩu

Theo hướng dẫn tại Công văn 26781/CT-HTr và các quy định pháp luật liên quan (đặc biệt là Thông tư số 119/2014/TT-BTC của Bộ Tài chính sửa đổi, bổ sung các quy định về hóa đơn), quy định về hóa đơn đối với dịch vụ xuất khẩu được xác định cụ thể như sau:

  • Sử dụng hóa đơn thương mại: Khi xuất khẩu hàng hóa, dịch vụ ra nước ngoài, tổ chức, cá nhân sử dụng hóa đơn thương mại (commercial invoice) thay thế cho hóa đơn xuất khẩu trước đây.
  • Đối tượng áp dụng: Các doanh nghiệp, tổ chức kinh tế có hoạt động cung ứng dịch vụ cho tổ chức, cá nhân ở nước ngoài, trong khu phi thuế quan hoặc các trường hợp được coi là xuất khẩu theo quy định của pháp luật.
  • Không bắt buộc dùng hóa đơn GTGT: Đối với hoạt động xuất khẩu dịch vụ ra nước ngoài, doanh nghiệp không sử dụng hóa đơn giá trị gia tăng (GTGT) mà sử dụng hóa đơn thương mại để làm thủ tục thông quan và hạch toán, khai thuế.

Điều kiện để dịch vụ được xác định là dịch vụ xuất khẩu

Để được áp dụng hóa đơn thương mại và hưởng các chính sách thuế ưu đãi đối với dịch vụ xuất khẩu (như thuế suất thuế GTGT 0%), doanh nghiệp cần đáp ứng các điều kiện cơ bản sau:

  • Hợp đồng cung ứng dịch vụ: Phải có hợp đồng ký kết với tổ chức, cá nhân ở nước ngoài hoặc ở trong khu phi thuế quan theo đúng quy định của Luật Thương mại và các văn bản hướng dẫn.
  • Chứng từ thanh toán: Phải có chứng từ thanh toán tiền dịch vụ xuất khẩu qua ngân hàng và các chứng từ khác theo quy định của pháp luật về thuế.
  • Địa điểm tiêu dùng dịch vụ: Dịch vụ phải được cung cấp và tiêu dùng ngoài lãnh thổ Việt Nam hoặc trong khu phi thuế quan.

Hướng dẫn khai thuế và hạch toán đối với hóa đơn thương mại

Cục Thuế thành phố Hà Nội hướng dẫn cụ thể về việc kê khai và hạch toán liên quan đến hóa đơn thương mại như sau:

  • Kê khai thuế GTGT: Doanh nghiệp sử dụng hóa đơn thương mại để kê khai doanh thu xuất khẩu trên tờ khai thuế GTGT theo quy định. Doanh thu này được xác định để áp dụng thuế suất thuế GTGT 0% nếu đáp ứng đủ điều kiện.
  • Hạch toán doanh thu: Hóa đơn thương mại là chứng từ kế toán hợp pháp để doanh nghiệp ghi nhận doanh thu bán hàng, cung cấp dịch vụ vào sổ sách kế toán và xác định nghĩa vụ thuế thu nhập doanh nghiệp (TNDN).
  • Đồng tiền ghi trên hóa đơn: Đồng tiền ghi trên hóa đơn thương mại thực hiện theo quy định về quản lý ngoại hối, thông thường là ngoại tệ tự do chuyển đổi hoặc đồng Việt Nam trong các trường hợp được pháp luật cho phép.

TỔNG CỤC THUẾ
CỤC THUẾ TP HÀ NỘI

-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 26781/CT-HTr
V/v trả lời chính sách thuế

Hà Nội, ngày 11 tháng 05 năm 2015

 

Kính gửi:

Công ty TNHH nghiên cứu ZEON Việt Nam
(Địa chỉ: Tầng 6, Tòa nhà số 85, đường Nguyễn Du, P. Nguyễn Du, Q. Hai Bà Trưng, TP Hà Nội.
MST: 0106767415)

Cục thuế TP Hà Nội nhận được công văn số 01/CV-0115 ngày 02/04/2015 của Công ty hỏi về chính sách thuế, Cục thuế TP Hà Nội có ý kiến như sau:

Căn cứ Điều 16 Thông tư số 219/2013/TT-BTC ngày 31/12/2013 của Bộ Tài chính hướng dẫn thi hành Luật Thuế giá trị gia tăng và Nghị định số 209/2013/NĐ-CP ngày 18/12/2013 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều Luật Thuế giá trị gia tăng quy định điều kiện khấu trừ, hoàn thuế đầu vào của hàng hóa, dịch vụ xuất khẩu:

“ …

Riêng các trường hợp sau không cần tờ khai hải quan:

- Đối với cơ sở kinh doanh xuất khẩu dịch vụ, phần mềm qua phương tiện điện tử thì không cần có tờ khai hải quan. Cơ sở kinh doanh phải thực hiện đầy đủ các quy định về thủ tục xác nhận bên mua đã nhận được dịch vụ, phần mềm xuất khẩu qua phương tiện điện tử theo đúng quy định của pháp luật về thương mại điện tử...

4. Hóa đơn GTGT bán hàng hóa, dịch vụ hoặc hóa đơn xuất khẩu hoặc hóa đơn đối với tiền gia công của hàng hóa gia công.”

Căn cứ Thông tư số 119/2014/TT-BTC ngày 25/08/2014 của Bộ Tài chính sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 156/2013/TT-BTC ngày 06/11/2013, Thông tư số 111/2013/TT-BTC ngày 15/8/2013, Thông tư số 219/2013/TT-BTC ngày 31/12/2013, Thông tư số 08/2013/TT-BTC ngày 10/01/2013, Thông tư số 85/2011/TT-BTC ngày 17/6/2011, Thông tư số 39/2014/TT-BTC ngày 31/3/2014 và Thông tư số 78/2014/TT-BTC ngày 18/6/2014 của Bộ Tài chính để cải cách, đơn giản các thủ tục hành chính về thuế.

+ Tại Khoản 7, Điều 3 sửa đổi khoản 4 Điều 16 Thông tư số 219/2013/TT- BTC như sau:

“ Điều 3. Sửa đổi, bổ sung Thông tư số 219/2013/TT-BTC ngày 31/12/2013 của Bộ Tài chính hướng dẫn thi hành Luật Thuế giá trị gia tăng và Nghị định số 209/2013/NĐ-CP ngày 18/12/2013 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều Luật Thuế giá trị gia tăng như sau:

7. Sửa đổi khoản 4 Điều 16 Thông tư số 219/2013/TT-BTC như sau:

Hóa đơn thương mại. Ngày xác định doanh thu xuất khẩu để tính thuế là ngày xác nhận hoàn tất thủ tục hải quan trên tờ khai hải quan”.

+ Tại Khoản 1, Điều 5 sửa đổi, bổ sung khoản 2 Điều 3 Thông tư số 39/2014/TT-BTC như sau:

“ 2. Các loại hóa đơn:

a) Hóa đơn giá trị gia tăng (mẫu số 3.1 Phụ lục 3 và mẫu số 5.1 Phụ lục 5 ban hành kèm theo Thông tư này) là loại hóa đơn dành cho các tổ chức khai, tính thuế giá trị gia tăng theo phương pháp khấu trừ trong các hoạt động sau:

- Bán hàng hóa, cung ứng dịch vụ trong nội địa;

- Hoạt động vận tải quốc tế;

- Xuất vào khu phi thuế quan và các trường hợp được coi như xuất khẩu;...

Ví dụ:

- Doanh nghiệp A là doanh nghiệp khai thuế giá trị gia tăng theo phương pháp khấu trừ vừa có hoạt động bán hàng trong nước vừa có hoạt động xuất khẩu ra nước ngoài. Doanh nghiệp A sử dụng hóa đơn giá trị gia tăng cho hoạt động bán hàng trong nước và không cần lập hóa đơn GTGT cho hoạt động xuất khẩu ra nước ngoài... ”

Căn cứ quy định trên trường hợp Công ty ký hợp đồng cung ứng dịch vụ xuất khẩu với doanh nghiệp nước ngoài thì Công ty sử dụng hóa đơn thương mại cho dịch vụ xuất khẩu và không cần lập hóa đơn GTGT cho hoạt động xuất khẩu.

Công ty căn cứ vào hóa đơn thương mại để thực hiện kê khai thuế GTGT cho hoạt động dịch vụ xuất khẩu.

Cục thuế TP Hà Nội thông báo Công ty biết để thực hiện theo đúng quy định tại các văn bản quy phạm pháp luật đã được trích dẫn tại văn bản này./.

 


Nơi nhận:
- Như trên;
- Phòng kiểm tra thuế số 1;
- Phòng Pháp chế;
- Lưu: VT, HTr(2).

KT. CỤC TRƯỞNG
PHÓ CỤC TRƯỞNG




Mai Sơn

 

verified HIỆU LỰC VĂN BẢN

Công văn 26781/CT-HTr năm 2015 sử dụng hóa đơn thương mại cho dịch vụ xuất khẩu do Cục thuế thành phố Hà Nội ban hành

Số hiệu: 26781/CT-HTr
Loại văn bản: Công văn
Ngày ban hành: 11/05/2015
Nơi ban hành: Cục thuế thành phố Hà Nội
Người ký: Mai Sơn
Ngày công báo: Đang cập nhật
Số công báo: Dữ liệu đang cập nhật
Ngày hiệu lực: 11/05/2015
Tình trạng: Còn hiệu lực
Lĩnh vực: Thương mại, Thuế - Phí - Lệ Phí, Kế toán - Kiểm toán
auto_awesome Hỏi Đáp AI (Demo)
Online
👋 Xin chào! Tôi là Trợ lý AI Pháp Luật. Bạn cần giải đáp hoặc tóm tắt điều khoản nào trong Công văn 26781/CT-HTr năm 2015 sử dụng hóa đơ...?
✨ 3 điểm chính 📅 Ngày hiệu lực ✍️ Người ký