Công văn 29342/CT-HTr do Cục Thuế Thành phố Hà Nội ban hành năm 2016 là văn bản hướng dẫn quan trọng về chính sách thuế và thủ tục hóa đơn đối với hoạt động phát hành và sử dụng voucher điện tử (thẻ mua hàng điện tử). Dưới đây là tóm tắt chi tiết các nội dung cốt lõi của văn bản này nhằm giúp doanh nghiệp thực hiện đúng quy định pháp luật thuế hiện hành.
- Quy định về thời điểm lập hóa đơn khi bán voucher điện tử
- Giai đoạn bán voucher cho khách hàng: Khi doanh nghiệp phát hành và bán voucher điện tử cho khách hàng (thu tiền trước nhưng chưa cung cấp hàng hóa, dịch vụ cụ thể), doanh nghiệp chưa phải lập hóa đơn giá trị gia tăng (GTGT). Tại thời điểm này, doanh nghiệp chỉ lập phiếu thu tiền hoặc chứng từ thu tiền theo quy định.
- Giai đoạn khách hàng sử dụng voucher để mua hàng hóa, dịch vụ: Đây là thời điểm chuyển giao quyền sở hữu hoặc quyền sử dụng hàng hóa, dịch vụ. Doanh nghiệp có nghĩa vụ lập hóa đơn GTGT, tính thuế GTGT và ghi nhận doanh thu theo quy định đối với lượng hàng hóa, dịch vụ thực tế cung cấp cho khách hàng.
- Phương pháp xác định doanh thu và thuế giá trị gia tăng (GTGT)
- Giá tính thuế GTGT: Được xác định là giá bán thực tế của hàng hóa, dịch vụ ghi trên hóa đơn (đã trừ đi giá trị của voucher điện tử nếu voucher đó được áp dụng dưới hình thức giảm giá, khuyến mại hợp pháp theo quy định của pháp luật về thương mại).
- Thời điểm ghi nhận doanh thu tính thuế thu nhập doanh nghiệp (TNDN): Doanh thu được ghi nhận tại thời điểm bàn giao hàng hóa hoặc hoàn thành dịch vụ cho khách hàng sử dụng voucher, không ghi nhận doanh thu tính thuế TNDN tại thời điểm bán voucher thu tiền trước.
- Xử lý thuế đối với voucher điện tử hết hạn sử dụng
- Trong trường hợp voucher điện tử đã được bán ra nhưng hết thời hạn sử dụng mà khách hàng không đến đổi hàng hóa, dịch vụ và doanh nghiệp không phải hoàn trả lại tiền cho khách hàng:
- Khoản tiền thu được từ việc bán voucher không được sử dụng này sẽ được tính vào thu nhập khác của doanh nghiệp khi xác định thu nhập chịu thuế TNDN trong kỳ tính thuế phát sinh việc hết hạn voucher.
- Lưu ý về chứng từ đối với các bên liên quan
- Đối với doanh nghiệp mua voucher để tặng khách hàng hoặc nhân viên: Doanh nghiệp mua voucher sử dụng chứng từ thu tiền (phiếu thu, chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt) của bên bán voucher làm căn cứ hạch toán chi phí. Khi thực tế nhận hàng hóa, dịch vụ từ việc sử dụng voucher, hóa đơn GTGT xuất ra sẽ là căn cứ để khấu trừ thuế GTGT đầu vào và tính vào chi phí được trừ nếu đáp ứng đủ các điều kiện theo quy định của pháp luật thuế TNDN.
- Đối với doanh nghiệp phát hành voucher: Cần theo dõi chặt chẽ danh sách voucher đã phát hành, thời hạn sử dụng, tình trạng sử dụng của từng voucher để làm cơ sở giải trình số liệu doanh thu, hóa đơn và thu nhập khác khi cơ quan thuế tiến hành thanh tra, kiểm tra.
| TỔNG CỤC THUẾ | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 29342/CT-HTr | Hà Nội, ngày 11 tháng 05 năm 2016 |
Kính gửi: Trung tâm thông tin di động Vietnamobile - Chi nhánh công ty cổ phần Viễn thông Hà Nội
Địa chỉ: Tầng 6, Số 7 Chùa Bộc, P. Trung Tự, Q. Đống Đa, TP. Hà Nội
Mã số thuế: 0101189672-004
Trả lời công văn số 66/VNM ngày 18/02/2016 và công văn số 147/VNM ngày 10/4/2016 của Trung tâm thông tin di động Vietnamobile - Chi nhánh công ty cổ phần Viễn thông Hà Nội (sau đây gọi là Trung tâm TTDĐ Vietnamobile) hỏi về chính sách thuế TNDN, Cục Thuế Thành phố Hà Nội có ý kiến như sau:
- Căn cứ Nghị định số 37/2006/NĐ-CP ngày 04/4/2006 của Chính phủ quy định chi tiết Luật Thương mại về hoạt động xúc tiến thương mại.
- Căn cứ Thông tư số 39/2014/TT-BTC ngày 31/3/2014 của Bộ Tài chính hướng dẫn thi hành Nghị định số 51/2010/NĐ-CP ngày 14/5/2010 và Nghị định số 04/2014/NĐ-CP ngày 17/01/2014 của Chính phủ.
- Căn cứ Điều 4 Thông tư số 96/2015/TT-BTC ngày 22/6/2015 của Bộ Tài chính sửa đổi bổ sung Điều 6 Thông tư số 78/2014/TT-BTC (đã được sửa đổi, bổ sung tại Thông tư số 119/2014/TT-BTC và Thông tư số 151/2014/TT-BTC) quy định các khoản chi được trừ và không được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế thu nhập doanh nghiệp.
Căn cứ các quy định trên, do Trung tâm TTDĐ Vietnamobile không gửi kèm hồ sơ cụ thể, Cục Thuế TP Hà Nội hướng dẫn nguyên tắc như sau:
Trường hợp Trung tâm TTDĐ Vietnamobile thực hiện chương trình khuyến mại cho khách hàng theo đúng quy định tại Nghị định số 37/2006/NĐ-CP nêu trên, quà tặng cho khách hàng là các “voucher” điện tử (phiếu mua hàng điện tử có mệnh giá bằng tiền) để mua hàng tại các trung tâm điện máy, siêu thị, cửa hàng được chỉ định thì:
+ Khi Trung tâm TTDĐ Vietnamobile mua “voucher” điện tử của các trung tâm điện máy, siêu thị, cửa hàng thì chưa phát sinh hoạt động bán hàng hóa nên các trung tâm điện máy, siêu thị, cửa hàng chưa phải lập hóa đơn GTGT mà lập chứng từ thu. Căn cứ mục đích chi tiền, Trung tâm TTDĐ Vietnamobile lập chứng từ chi theo quy định.
+ Khi kết thúc chương trình khuyến mại, Trung tâm TTDĐ Vietnamobile căn cứ vào hợp đồng (thỏa thuận) khuyến mại, chứng từ thanh toán cho các trung tâm điện máy, siêu thị, cửa hàng và hồ sơ chứng minh hoạt động tặng “voucher” điện tử cho khách hàng để hạch toán chi phí được trừ khi tính thuế TNDN.
Cục Thuế TP Hà Nội trả lời để Trung tâm TTDĐ Vietnamobile được biết và thực hiện./.
|
| KT. CỤC TRƯỞNG |
- 1 Nghị định 37/2006/NĐ-CP Hướng dẫn Luật Thương mại về hoạt động xúc tiến thương mại
- 2 Thông tư 39/2014/TT-BTC hướng dẫn thi hành Nghị định 51/2010/NĐ-CP và 04/2014/NĐ-CP quy định về hóa đơn bán hàng hóa, cung ứng dịch vụ do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 3 Thông tư 78/2014/TT-BTC hướng dẫn thi hành Nghị định 218/2013/NĐ-CP hướng dẫn Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 4 Thông tư 96/2015/TT-BTC hướng dẫn về thuế thu nhập doanh nghiệp tại Nghị định 12/2015/NĐ-CP quy định chi tiết thi hành Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của các Luật về thuế và sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư 78/2014/TT-BTC, Thông tư 119/2014/TT-BTC, Thông tư 151/2014/TT-BTC do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 1 Công văn 44464/CT-HTr năm 2015 trả lời chính sách thuế khi thực hiện chương trình khuyến mại cho khách hàng do Cục thuế thành phố Hà Nội ban hành
- 2 Công văn 26781/CT-HTr năm 2015 sử dụng hóa đơn thương mại cho dịch vụ xuất khẩu do Cục thuế thành phố Hà Nội ban hành
- 3 Công văn 8513/CT-HTr năm 2015 sử dụng hóa đơn thương mại trong hoạt động xuất khẩu do Cục thuế thành phố Hà Nội ban hành
- 1 Nghị định 37/2006/NĐ-CP Hướng dẫn Luật Thương mại về hoạt động xúc tiến thương mại
- 2 Thông tư 39/2014/TT-BTC hướng dẫn thi hành Nghị định 51/2010/NĐ-CP và 04/2014/NĐ-CP quy định về hóa đơn bán hàng hóa, cung ứng dịch vụ do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 3 Thông tư 78/2014/TT-BTC hướng dẫn thi hành Nghị định 218/2013/NĐ-CP hướng dẫn Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 4 Thông tư 96/2015/TT-BTC hướng dẫn về thuế thu nhập doanh nghiệp tại Nghị định 12/2015/NĐ-CP quy định chi tiết thi hành Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của các Luật về thuế và sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư 78/2014/TT-BTC, Thông tư 119/2014/TT-BTC, Thông tư 151/2014/TT-BTC do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 5 Công văn 44464/CT-HTr năm 2015 trả lời chính sách thuế khi thực hiện chương trình khuyến mại cho khách hàng do Cục thuế thành phố Hà Nội ban hành
- 6 Công văn 26781/CT-HTr năm 2015 sử dụng hóa đơn thương mại cho dịch vụ xuất khẩu do Cục thuế thành phố Hà Nội ban hành
- 7 Công văn 8513/CT-HTr năm 2015 sử dụng hóa đơn thương mại trong hoạt động xuất khẩu do Cục thuế thành phố Hà Nội ban hành