Skip to main content
trending_up Tìm kiếm thịnh hành hôm nay
  • history Quy trình đăng ký doanh nghiệp trực tuyến
  • search Phạt nguội vi phạm giao thông tra cứu ở đâu
  • search Luật nhà ở 2023 và hướng dẫn mới
  • search Thuế thu nhập cá nhân khi bán nhà đất
Chế độ Trả lời thông minh A.I

Hệ thống AI sẽ trả lời nhanh dựa trên hàng triệu văn bản luật, giải đáp trực tiếp khúc mắc của bạn.

Tóm tắt Công văn 2687/TCT-CS năm 2018 về chính sách thuế giá trị gia tăng

Công văn 2687/TCT-CS do Tổng cục Thuế ban hành năm 2018 là văn bản hướng dẫn nghiệp vụ quan trọng liên quan đến việc thực thi các quy định về thuế giá trị gia tăng (GTGT). Văn bản này nhằm giải đáp các vướng mắc thực tế của người nộp thuế và cơ quan thuế địa phương, đảm bảo việc áp dụng pháp luật thuế được thống nhất và minh bạch.

Thông tin chung về văn bản pháp lý

  • Tên văn bản: Công văn 2687/TCT-CS năm 2018 về chính sách thuế giá trị gia tăng.
  • Cơ quan ban hành: Tổng cục Thuế.
  • Lĩnh vực trọng tâm: Chính sách thuế giá trị gia tăng (GTGT), quản lý thuế và hướng dẫn kê khai, khấu trừ thuế.

Các nội dung chính sách thuế GTGT cốt lõi

Dựa trên các quy định pháp luật về thuế GTGT hiện hành và định hướng hướng dẫn của Tổng cục Thuế tại văn bản này, các nội dung trọng tâm bao gồm:

  • Nguyên tắc xác định nghĩa vụ thuế GTGT: Hướng dẫn chi tiết về đối tượng chịu thuế, đối tượng không chịu thuế và các trường hợp không phải kê khai, tính nộp thuế GTGT đối với các hoạt động sản xuất, kinh doanh đặc thù của doanh nghiệp.
  • Điều kiện khấu trừ thuế GTGT đầu vào: Làm rõ các điều kiện để doanh nghiệp được khấu trừ thuế GTGT đầu vào, bao gồm việc sở hữu hóa đơn GTGT hợp pháp, chứng từ thanh toán qua ngân hàng đối với các giao dịch có giá trị theo quy định, và việc sử dụng hàng hóa, dịch vụ mua vào cho hoạt động sản xuất kinh doanh hàng hóa, dịch vụ chịu thuế GTGT.
  • Phương pháp tính thuế và kê khai: Hướng dẫn doanh nghiệp thực hiện đúng phương pháp tính thuế (phương pháp khấu trừ hoặc phương pháp trực tiếp) phù hợp với quy mô và điều kiện đáp ứng của đơn vị.
  • Giải quyết vướng mắc thực tế: Đưa ra các giải pháp xử lý cụ thể đối với các sai sót thường gặp trong quá trình lập hóa đơn, kê khai bổ sung, hoặc các trường hợp hoàn thuế GTGT đối với dự án đầu tư và hoạt động xuất khẩu.

Ý nghĩa và lưu ý khi áp dụng thực tế

Công văn 2687/TCT-CS là tài liệu tham khảo pháp lý quan trọng đối với các doanh nghiệp đang gặp vướng mắc tương tự về thuế GTGT. Việc nghiên cứu và áp dụng đúng tinh thần hướng dẫn của Tổng cục Thuế tại công văn này giúp doanh nghiệp:

  • Hạn chế tối đa các rủi ro pháp lý liên quan đến việc kê khai sai, chậm nộp hoặc bị xuất toán thuế GTGT đầu vào khi cơ quan thuế thực hiện thanh tra, kiểm tra.
  • Tối ưu hóa quy trình quản lý hóa đơn, chứng từ kế toán tại doanh nghiệp.
  • Đảm bảo quyền lợi hợp pháp của doanh nghiệp trong việc hoàn thuế và khấu trừ thuế theo đúng quy định của pháp luật hiện hành.

BỘ TÀI CHÍNH
TỔNG CỤC THUẾ
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 2687/TCT-CS
V/v: chính sách thuế.

Hà Nội, ngày 06 tháng 7 năm 2018

 

Kính gửi: Cục Thuế tỉnh Tây Ninh.

Tổng cục Thuế nhận được công văn số 4929/CT-KK ngày 26/10/2017 của Cục Thuế tỉnh Tây Ninh về chính sách thuế GTGT. Về vấn đề này, Tổng cục Thuế có ý kiến như sau:

Tại Điều 3 Luật số 71/2014/QH13 ngày 26/11/2014 quy định: “Điều 3

Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật thuế giá trị gia tăng số 13/2008/QH12 đã được sửa đổi, bổ sung một số điều theo Luật số 31/2013/QH13.

1. Bổ sung khoản 3a vào sau khoản 3 Điều 5 như sau:

“3a. Phân bón; máy móc, thiết bị chuyên dùng phục vụ cho sản xuất nông nghiệp; tàu đánh bắt xa bờ; thức ăn gia súc, gia cầm và thức ăn cho vật nuôi khác;”.”

Tại Điều 1 Luật số 106/2016/QH13 ngày 06/4/2016 của Quốc hội sửa đổi, bổ sung Điều 13 của Luật thuế giá trị gia tăng số 13/2008/QH12 đã được sửa đổi, bổ sung một số Điều theo Luật số 31/2013/QH13 quy định:

“3. Khoản 1 và Khoản 2 Điều 13 được sửa đổi, bổ sung như sau:

“1. Cơ sở kinh doanh nộp thuế giá trị gia tăng theo phương pháp khấu trừ thuế nếu có số thuế giá trị gia tăng đầu vào chưa được khấu trừ hết trong tháng hoặc trong quý thì được khấu trừ vào kỳ tiếp theo.

Trường hợp cơ sở kinh doanh đã đăng ký nộp thuế giá trị gia tăng theo phương pháp khấu trừ có dự án đầu tư mới, đang trong giai đoạn đầu tư có số thuế giá trị gia tăng của hàng hóa, dịch vụ mua vào sử dụng cho đầu tư mà chưa được khấu trừ và có số thuế còn lại từ ba trăm triệu đồng trở lên thì được hoàn thuế giá trị gia tăng.””

Tại khoản 6 Điều 1 Nghị định số 100/2016/NĐ-CP ngày 01/7/2016 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung Điều 10 Nghị định số 209/2013/NĐ-CP ngày 18/12/2013 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật thuế giá trị gia tăng quy định:

“Điều 10. Hoàn thuế giá trị gia tăng

2. Cơ sở kinh doanh được hoàn thuế đối với dự án đầu tư như sau:

a) Cơ sở kinh doanh mới thành lập từ dự án đầu tư đã đăng ký kinh doanh, đăng ký nộp thuế giá trị gia tăng theo phương pháp khấu trừ, hoặc dự án tìm kiếm thăm dò và phát triển mỏ dầu khí đang trong giai đoạn đầu tư, chưa đi vào hoạt động, nếu thời gian đầu tư từ 01 năm trở lên thì được hoàn thuế giá trị gia tăng của hàng hóa, dịch vụ sử dụng cho đầu tư theo từng năm, trừ trường hợp quy định tại điểm c khoản này. Trường hợp, nếu số thuế giá trị gia tăng lũy kế của hàng hóa, dịch vụ mua vào sử dụng cho đầu tư từ 300 triệu đồng trở lên thì được hoàn thuế giá trị gia tăng.

Trường hợp dự án đầu tư của cơ sở kinh doanh đã được cơ quan nhà nước có thẩm quyền thanh tra, kiểm tra, kiểm toán thì cơ quan thuế có thể sử dụng kết quả thanh tra, kiểm tra, kiểm toán để quyết định việc hoàn thuế giá trị gia tăng và phải chịu trách nhiệm về quyết định của mình.

b) Cơ sở kinh doanh đang hoạt động thuộc đối tượng nộp thuế giá trị gia tăng theo phương pháp khấu trừ có dự án đầu tư mới (trừ dự án đầu tư xây dựng nhà để bán) tại địa bàn tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương khác với tỉnh, thành phố nơi đóng trụ sở chính, đang trong giai đoạn đầu tư chưa đi vào hoạt động, chưa đăng ký kinh doanh, chưa đăng ký thuế thì số thuế giá trị gia tăng đầu vào bù trừ với số thuế giá trị gia tăng phải nộp của hoạt động sản xuất kinh doanh tại trụ sở chính, sau khi bù trừ nếu số thuế giá trị gia tăng của hàng hóa, dịch vụ mua vào sử dụng cho đầu tư còn lại từ 300 triệu đồng trở lên thì được hoàn thuế giá trị gia tăng cho dự án đầu tư, trừ trường hợp quy định tại điểm c khoản này. Cơ sở kinh doanh phải kê khai, lập hồ sơ hoàn thuế riêng đối với dự án đầu tư.”

Tại khoản 3 Điều 1 Thông tư số 130/2016/TT-BTC ngày 12/8/2016 của Bộ Tài chính sửa đổi, bổ sung Điều 18 Thông tư số 219/2013/TT-BTC ngày 31/12/2013 của Bộ Tài chính hướng dẫn: “3. Sửa đổi, bổ sung Điều 18 như sau:

3. Hoàn thuế GTGT đối với dự án đầu tư

a) Cơ sở kinh doanh đang hoạt động thuộc đối tượng nộp thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ có dự án đầu tư (trừ trường hợp hướng dẫn tại điểm c Khoản 3 Điều này và trừ dự án đầu tư xây dựng nhà để bán hoặc cho thuê mà không hình thành tài sản cố định) cùng tỉnh, thành phố, đang trong giai đoạn đầu tư thì cơ sở kinh doanh thực hiện kê khai riêng đối với dự án đầu tư và phải kết chuyển thuế GTGT đầu vào của dự án đầu tư để bù trừ với việc kê khai thuế GTGT của hoạt động sản xuất kinh doanh đang thực hiện, số thuế GTGT được kết chuyển của dự án đầu tư tối đa bằng số thuế GTGT phải nộp của hoạt động sản xuất kinh doanh trong kỳ của cơ sở kinh doanh.

Sau khi bù trừ nếu số thuế GTGT đầu vào của dự án đầu tư chưa được khấu trừ hết từ 300 triệu đồng trở lên thì được hoàn thuế GTGT cho dự án đầu tư.

Sau khi bù trừ nếu số thuế GTGT đầu vào của dự án đầu tư mà chưa được khấu trừ hết nhỏ hơn 300 triệu đồng thì kết chuyển vào số thuế GTGT đầu vào của dự án đầu tư của kỳ kê khai tiếp theo.”

Tại tiết b khoản 1 Điều 11 Thông tư số 156/2013/TT-BTC ngày 06/11/2013 của Bộ Tài chính hướng dẫn về kê khai thuế GTGT: “b) Trường hợp người nộp thuế có đơn vị trực thuộc kinh doanh ở địa phương cấp tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương cùng nơi người nộp thuế có trụ sở chính thì người nộp thuế thực hiện khai thuế giá trị gia tăng chung cho cả đơn vị trực thuộc.

Nếu đơn vị trực thuộc có con dấu, tài khoản tiền gửi ngân hàng, trực tiếp bán hàng hóa, dịch vụ, kê khai đầy đủ thuế giá trị gia tăng đầu vào, đầu ra có nhu cầu kê khai nộp thuế riêng phải đăng ký nộp thuế riêng và sử dụng hóa đơn riêng.”

Căn cứ các quy định và hướng dẫn nêu trên, trường Công ty CP Bình Điền MeKong có đơn vị trực thuộc, hạch toán phụ thuộc là Chi nhánh Công ty CP Bình Điền - Mekong - Nhà máy Bình Điền - Tây Ninh, Chi nhánh thực hiện dự án đầu tư Nhà máy Phân bón và Thuốc BVTV Bình Điền - Mekong, đã được Ban Quản lý Khu kinh tế tỉnh Tây Ninh cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư, tiến độ thực hiện dự án đầu tư: Giai đoạn 1, sản xuất thương mại tháng 01/2016; Giai đoạn 2, sản xuất thương mại tháng 4/2018, Chi nhánh không lập hồ sơ khai thuế riêng với cơ quan thuế địa phương nơi đăng ký thuế thì đề nghị Cục Thuế tỉnh Tây Ninh căn cứ các quy định và hướng dẫn nêu trên để thực hiện theo quy định đối với việc hoàn thuế GTGT của Công ty.

Tổng cục Thuế có ý kiến để Cục Thuế tỉnh Tây Ninh được biết./.

 


Nơi nhận:
- Như trên;
- PTCT Cao Anh Tuấn (để b/c);
- Vụ PC-BTC;
- Vụ PC, KK&KTT - TCT;
- Website TCT;
- Lưu: VT, CS (3).

TL. TỔNG CỤC TRƯỞNG
VỤ TRƯỞNG VỤ CHÍNH SÁCH




Lưu Đức Huy

 

Văn bản liên quan nội dung
verified HIỆU LỰC VĂN BẢN

Công văn 2687/TCT-CS năm 2018 về chính sách thuế giá trị gia tăng do Tổng cục Thuế ban hành

Số hiệu: 2687/TCT-CS
Loại văn bản: Công văn
Ngày ban hành: 06/07/2018
Nơi ban hành: Tổng cục Thuế
Người ký: Lưu Đức Huy
Ngày công báo: Đang cập nhật
Số công báo: Dữ liệu đang cập nhật
Ngày hiệu lực: 06/07/2018
Tình trạng: Còn hiệu lực
Lĩnh vực: Thuế - Phí - Lệ Phí
auto_awesome Hỏi Đáp AI (Demo)
Online
👋 Xin chào! Tôi là Trợ lý AI Pháp Luật. Bạn cần giải đáp hoặc tóm tắt điều khoản nào trong Công văn 2687/TCT-CS năm 2018 về chính sách t...?
✨ 3 điểm chính 📅 Ngày hiệu lực ✍️ Người ký