Tóm tắt Công văn 2688/TCT-CS năm 2017 về ưu đãi thuế thu nhập doanh nghiệp
Công văn 2688/TCT-CS do Tổng cục Thuế ban hành năm 2017 là văn bản hướng dẫn và giải đáp các vướng mắc liên quan đến chính sách ưu đãi thuế thu nhập doanh nghiệp (TNDN). Nội dung trọng tâm của văn bản xoay quanh việc xác định điều kiện hưởng ưu đãi thuế dựa trên mục tiêu và quy mô của dự án đầu tư thực tế của doanh nghiệp.
- Nguyên tắc xác định ưu đãi thuế TNDN theo mục tiêu và quy mô dự án
- Ưu đãi thuế TNDN được áp dụng đối với doanh nghiệp có dự án đầu tư mới hoặc dự án đầu tư mở rộng đáp ứng các điều kiện về địa bàn ưu đãi hoặc lĩnh vực ưu đãi theo quy định của pháp luật thuế tại thời điểm cấp phép.
- Mục tiêu hoạt động của dự án đầu tư ghi trên Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư hoặc Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp là căn cứ pháp lý để cơ quan thuế đối chiếu với danh mục lĩnh vực được hưởng ưu đãi thuế TNDN.
- Quy mô của dự án đầu tư (bao gồm các tiêu chí về tổng vốn đầu tư, công suất thiết kế, số lượng lao động sử dụng) phải đạt ngưỡng tối thiểu theo quy định pháp luật đối với từng ngành nghề, lĩnh vực cụ thể để được hưởng mức thuế suất ưu đãi và thời gian miễn, giảm thuế tương ứng.
- Hướng dẫn xử lý khi thay đổi mục tiêu hoặc quy mô đầu tư
- Trường hợp doanh nghiệp trong quá trình hoạt động có thực hiện điều chỉnh, bổ sung mục tiêu đầu tư hoặc thay đổi quy mô dự án, doanh nghiệp phải thực hiện thủ tục điều chỉnh Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư theo quy định.
- Phần thu nhập phát sinh từ hoạt động đầu tư mở rộng hoặc thay đổi mục tiêu chỉ được hưởng ưu đãi thuế TNDN nếu phần đầu tư này đáp ứng các tiêu chí về đầu tư mở rộng hoặc đầu tư mới theo quy định của Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp hiện hành tại thời điểm phát sinh.
- Nếu dự án đầu tư thực tế không đáp ứng được các tiêu chuẩn về quy mô tối thiểu hoặc thay đổi sang mục tiêu không thuộc lĩnh vực ưu đãi, doanh nghiệp sẽ không được áp dụng chính sách ưu đãi thuế đối với phần thu nhập từ hoạt động đó.
- Trách nhiệm tự xác định và kê khai của doanh nghiệp
- Doanh nghiệp có trách nhiệm tự xác định các điều kiện ưu đãi thuế, mức thuế suất ưu đãi, thời gian miễn thuế, giảm thuế và số lỗ được chuyển trừ vào thu nhập chịu thuế để tự kê khai và tự quyết toán thuế với cơ quan thuế.
- Doanh nghiệp phải lưu trữ đầy đủ hồ sơ, tài liệu, chứng từ chứng minh dự án đầu tư đáp ứng đúng mục tiêu và quy mô đã đăng ký để xuất trình khi cơ quan thuế thực hiện công tác thanh tra, kiểm tra tại trụ sở.
| BỘ TÀI CHÍNH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 2688/TCT-CS | Hà Nội, ngày 21 tháng 6 năm 2017 |
Kính gửi: Cục thuế tỉnh Long An
Ngày 04/05/2017, Tổng cục Thuế nhận được công văn số 970/CT-TTr ngày 26/04/2017 của Cục thuế tỉnh Long An đề nghị hướng dẫn về xác định ưu đãi thuế TNDN đối với trường hợp Công ty cổ phần thiết bị điện Phước Thạnh. Về vấn đề này, Tổng cục Thuế có ý kiến như sau:
- Tại Khoản 2, Mục IV, Phần E, Thông tư số 134/2007/TT-BTC ngày 23/11/2007 của Bộ Tài chính có hướng dẫn về đầu tư mở rộng: “Cơ sở kinh doanh đang hoạt động có đầu tư lắp đặt dây chuyền sản xuất mới, mở rộng quy mô, đổi mới công nghệ, cải thiện môi trường sinh thái, nâng cao năng lực sản xuất”.
- Tại Khoản 3 và Khoản 4, Điều 18, Thông tư số 123/2012/TT-BTC ngày 27/07/2012 của Bộ Tài chính có hướng dẫn:
“3. Việc ưu đãi thuế thu nhập doanh nghiệp theo diện doanh nghiệp mới thành lập từ dự án đầu tư chỉ áp dụng đối với thu nhập từ hoạt động sản xuất kinh doanh đáp ứng điều kiện ưu đãi đầu tư ghi trong giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh lần đầu của doanh nghiệp. Đối với doanh nghiệp đang hoạt động sản xuất kinh doanh nếu có sự thay đổi giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh nhưng sự thay đổi đó không làm thay đổi việc đáp ứng các điều kiện ưu đãi thuế theo quy định thì doanh nghiệp tiếp tục được hưởng ưu đãi thuế cho thời gian còn lại. Doanh nghiệp đang hoạt động có thực hiện bổ sung ngành nghề kinh doanh, bổ sung quy mô hoạt động kinh doanh (đầu tư lắp đặt dây chuyền sản xuất mới, mở rộng quy mô...) thì thu nhập từ hoạt động kinh doanh của ngành nghề bổ sung, quy mô hoạt động bổ sung không thuộc diện ưu đãi thuế thu nhập doanh nghiệp.
4. Trường hợp doanh nghiệp thành lập mới từ dự án đầu tư tại địa bàn ưu đãi đầu tư được hưởng ưu đãi thuế thu nhập doanh nghiệp theo địa bàn ưu đãi đầu tư nếu có thu nhập từ hoạt động sản xuất kinh doanh tại địa bàn ưu đãi đầu tư và ngoài địa bàn ưu đãi đầu tư thì doanh nghiệp phải tính riêng thu nhập từ hoạt động sản xuất kinh doanh tại địa bàn ưu đãi đầu tư để được hưởng ưu đãi thuế thu nhập doanh nghiệp”.
- Tại công văn hỏi Cục thuế có nêu: “Công ty cổ phần điện Phước Thạnh hưởng ưu đãi đầu tư theo Giấy chứng nhận đầu tư số: 50221000022 do Ban quản lý các Khu công nghiệp Long An cấp lần đầu ngày 22/09/2007; đăng ký thay đổi lần thứ 4 ngày 18/04/2014.
Ngành nghề kinh doanh: Sản xuất thiết bị điện dùng trong xây dựng. Kinh doanh, phân phối thiết bị điện.
Vốn điều lệ: 30 tỷ đồng.
Mục tiêu và quy mô của dự án:
Sản xuất thiết bị điện dùng trong xây dựng, quy mô 10 triệu cái/năm;
Kinh doanh phân phối thiết bị điện, quy mô 20 triệu cái/năm.
Công ty không điều chỉnh quy mô qua các lần thay đổi nội dung Giấy chứng nhận đầu tư”.
Đối với trường hợp Công ty cổ phần thiết bị điện Phước Thạnh được hưởng ưu đãi về thuế TNDN do đáp ứng điều kiện ưu đãi về địa bàn; trong Giấy chứng nhận đầu tư có quy định ưu đãi đối với hoạt động thương mại nhưng có ràng buộc về công suất của hoạt động thương mại (20 triệu cái/năm); Công ty không điều chỉnh tăng vốn, không đầu tư thêm tài sản, không mở rộng quy mô kinh doanh thương mại nhưng hàng hóa kinh doanh thương mại vượt quy mô đã đăng ký thì đề nghị Cục thuế tỉnh Long An làm việc với Ban quản lý các Khu công nghiệp tỉnh Long An (cơ quan cấp Giấy chứng nhận ưu đãi đầu tư) để có ý kiến về việc kinh doanh thương mại vượt quy mô trên giấy chứng nhận là đầu tư mở rộng hay thuộc dự án đầu tư ban đầu, trên cơ sở đó xác định ưu đãi thuế TNDN cho phù hợp.
Tổng cục Thuế thông báo để Cục thuế tỉnh Long An được biết./.
|
| KT. TỔNG CỤC TRƯỞNG |
- 1 Thông tư 134/2007/TT-BTC hướng dẫn thi hành Nghị định 24/2007/NĐ-CP quy định chi tiết thi hành Luật thuế thu nhập doanh nghiệp do Bộ Tài chính ban hành
- 2 Thông tư 123/2012/TT-BTC hướng dẫn Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp 14/2008/QH12, Nghị định 124/2008/NĐ-CP, 122/2011/NĐ-CP do Bộ Tài chính ban hành
- 1 Công văn 1421/TCT-CS năm 2017 về chính sách ưu đãi thuế thu nhập doanh nghiệp do Tổng cục Thuế ban hành
- 2 Công văn 990/TCT-CS năm 2017 về chính sách thuế thu nhập doanh nghiệp do Tổng cục Thuế ban hành
- 3 Công văn 1627/TCT-CS năm 2017 về ưu đãi thuế thu nhập doanh nghiệp do Tổng cục Thuế ban hành
- 4 Công văn 17008/BTC-CST năm 2015 về ưu đãi thuế thu nhập doanh nghiệp đối với ngành nghề bổ sung của Công ty trách nhiệm hữu hạn Sản xuất Nguyên liệu Giấy Việt Nhật Vũng Áng do Bộ Tài chính ban hành
- 5 Công văn 2391/TCT-CS năm 2017 về ưu đãi thuế thu nhập doanh nghiệp đối với thu nhập từ hoạt động chế biến nông sản, thuỷ sản do Tổng cục Thuế ban hành
- 6 Công văn 2820/TCT-CS năm 2016 về chính sách thuế tiêu thụ đặc biệt do Tổng cục Thuế ban hành
- 7 Công văn 4501/TCT-CS năm 2016 về chính sách thuế thu nhập doanh nghiệp do Tổng cục Thuế ban hành
- 8 Công văn 4999/TCT-CS năm 2016 về kê khai nộp thuế thu nhập doanh nghiệp do Tổng cục Thuế ban hành
- 9 Công văn 3317/TCT-DNL năm 2017 về chính sách thuế thu nhập doanh nghiệp do Tổng cục Thuế ban hành
- 10 Công văn 8648/VPCP-KTTH năm 2017 về thuế thu nhập doanh nghiệp của Tổ chức tài chính vi mô CEP do Văn phòng Chính phủ ban hành
- 1 Thông tư 134/2007/TT-BTC hướng dẫn thi hành Nghị định 24/2007/NĐ-CP quy định chi tiết thi hành Luật thuế thu nhập doanh nghiệp do Bộ Tài chính ban hành
- 2 Thông tư 123/2012/TT-BTC hướng dẫn Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp 14/2008/QH12, Nghị định 124/2008/NĐ-CP, 122/2011/NĐ-CP do Bộ Tài chính ban hành
- 3 Công văn 1421/TCT-CS năm 2017 về chính sách ưu đãi thuế thu nhập doanh nghiệp do Tổng cục Thuế ban hành
- 4 Công văn 990/TCT-CS năm 2017 về chính sách thuế thu nhập doanh nghiệp do Tổng cục Thuế ban hành
- 5 Công văn 1627/TCT-CS năm 2017 về ưu đãi thuế thu nhập doanh nghiệp do Tổng cục Thuế ban hành
- 6 Công văn 17008/BTC-CST năm 2015 về ưu đãi thuế thu nhập doanh nghiệp đối với ngành nghề bổ sung của Công ty trách nhiệm hữu hạn Sản xuất Nguyên liệu Giấy Việt Nhật Vũng Áng do Bộ Tài chính ban hành
- 7 Công văn 2391/TCT-CS năm 2017 về ưu đãi thuế thu nhập doanh nghiệp đối với thu nhập từ hoạt động chế biến nông sản, thuỷ sản do Tổng cục Thuế ban hành
- 8 Công văn 2820/TCT-CS năm 2016 về chính sách thuế tiêu thụ đặc biệt do Tổng cục Thuế ban hành
- 9 Công văn 4501/TCT-CS năm 2016 về chính sách thuế thu nhập doanh nghiệp do Tổng cục Thuế ban hành
- 10 Công văn 4999/TCT-CS năm 2016 về kê khai nộp thuế thu nhập doanh nghiệp do Tổng cục Thuế ban hành
- 11 Công văn 3317/TCT-DNL năm 2017 về chính sách thuế thu nhập doanh nghiệp do Tổng cục Thuế ban hành
- 12 Công văn 8648/VPCP-KTTH năm 2017 về thuế thu nhập doanh nghiệp của Tổ chức tài chính vi mô CEP do Văn phòng Chính phủ ban hành