Skip to main content
trending_up Tìm kiếm thịnh hành hôm nay
  • history Luật đất đai mới nhất năm 2026
  • search Thời hạn nộp thuế doanh nghiệp năm 2026
  • search Phạt nguội vi phạm giao thông tra cứu ở đâu
  • search Quy định về thời giờ làm việc và nghỉ ngơi
Chế độ Trả lời thông minh A.I

Hệ thống AI sẽ trả lời nhanh dựa trên hàng triệu văn bản luật, giải đáp trực tiếp khúc mắc của bạn.

Giới thiệu về Công văn 2391/TCT-CS năm 2017

Công văn 2391/TCT-CS do Tổng cục Thuế ban hành là văn bản hướng dẫn quan trọng nhằm giải đáp các vướng mắc và thống nhất thực hiện chính sách ưu đãi thuế thu nhập doanh nghiệp (TNDN) đối với thu nhập từ hoạt động chế biến nông sản, thủy sản. Văn bản này đóng vai trò định hướng cho các cơ quan thuế địa phương và doanh nghiệp trong việc phân biệt rõ ràng giữa hoạt động chế biến sâu và hoạt động sơ chế thông thường, từ đó áp dụng đúng các chính sách ưu đãi thuế theo quy định pháp luật.

- Tiêu chí phân biệt hoạt động chế biến và sơ chế nông sản, thủy sản

Để làm cơ sở áp dụng các mức ưu đãi thuế TNDN, Công văn nhấn mạnh việc phân loại tính chất hoạt động sản xuất của doanh nghiệp:

  • Hoạt động sơ chế thông thường: Là các hoạt động như làm sạch, phơi khô, sấy khô, bóc vỏ, cắt lát, đông lạnh hoặc các hình thức bảo quản thông thường khác. Những hoạt động này chỉ mang tính chất bảo quản, không làm thay đổi bản chất, hình dạng hay đặc tính cơ bản của sản phẩm nông sản, thủy sản, do đó không thuộc diện được hưởng ưu đãi thuế đối với hoạt động chế biến.
  • Hoạt động chế biến nông sản, thủy sản: Là quá trình sử dụng máy móc, thiết bị hoặc quy trình công nghệ để tác động vật lý, hóa học, sinh học nhằm biến đổi nguyên liệu nông sản, thủy sản ban đầu thành sản phẩm mới có giá trị gia tăng cao hơn. Doanh nghiệp thực hiện hoạt động này sẽ được xem xét hưởng các mức ưu đãi thuế TNDN tùy thuộc vào địa bàn triển khai dự án.

- Điều kiện áp dụng ưu đãi thuế TNDN đối với hoạt động chế biến

Doanh nghiệp muốn được hưởng các chính sách ưu đãi thuế đối với thu nhập từ chế biến nông sản, thủy sản phải đáp ứng đầy đủ các điều kiện nghiêm ngặt sau:

  • Điều kiện về địa bàn: Dự án chế biến nông sản, thủy sản phải được thực hiện tại các địa bàn có điều kiện kinh tế - xã hội khó khăn hoặc đặc biệt khó khăn theo danh mục quy định của pháp luật về đầu tư và thuế TNDN.
  • Chế độ kế toán và hóa đơn: Doanh nghiệp phải thực hiện đầy đủ chế độ kế toán, hóa đơn, chứng từ theo quy định hiện hành và thực hiện nộp thuế theo phương pháp kê khai.
  • Hạch toán riêng biệt: Doanh nghiệp có nghĩa vụ hạch toán riêng khoản thu nhập từ hoạt động chế biến nông sản, thủy sản được hưởng ưu đãi. Trường hợp không hạch toán riêng được, phần thu nhập ưu đãi sẽ được xác định theo tỷ lệ doanh thu hoặc chi phí của hoạt động này so với tổng doanh thu hoặc tổng chi phí của doanh nghiệp.

- Các mức ưu đãi thuế TNDN cụ thể

Công văn hướng dẫn chi tiết các mức thuế suất ưu đãi và chính sách miễn, giảm thuế TNDN đối với thu nhập từ hoạt động chế biến nông sản, thủy sản như sau:

  • Thuế suất ưu đãi 10%: Áp dụng đối với thu nhập của doanh nghiệp từ hoạt động chế biến nông sản, thủy sản thực hiện tại địa bàn có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn.
  • Thuế suất ưu đãi 15%: Áp dụng đối với thu nhập của doanh nghiệp từ hoạt động chế biến nông sản, thủy sản thực hiện tại địa bàn có điều kiện kinh tế - xã hội khó khăn.
  • Chính sách miễn thuế: Áp dụng miễn thuế TNDN đối với thu nhập từ hoạt động chế biến nông sản, thủy sản của hợp tác xã hoạt động trong lĩnh vực nông nghiệp, lâm nghiệp, ngư nghiệp, diêm nghiệp thực hiện tại địa bàn có điều kiện kinh tế - xã hội khó khăn hoặc đặc biệt khó khăn.

- Hướng dẫn thực hiện và lưu ý cho doanh nghiệp

Để đảm bảo quyền lợi và tránh các rủi ro pháp lý khi quyết toán thuế, Tổng cục Thuế đưa ra các khuyến nghị sau:

  • Tự xác định và tự chịu trách nhiệm: Doanh nghiệp có trách nhiệm tự xác định các điều kiện ưu đãi, mức thuế suất ưu đãi, thời gian miễn thuế, giảm thuế để tự kê khai và quyết toán thuế với cơ quan thuế quản lý trực tiếp.
  • Chuẩn bị hồ sơ minh chứng: Doanh nghiệp cần lưu trữ đầy đủ các tài liệu chứng minh quy trình công nghệ chế biến, hồ sơ kỹ thuật của máy móc thiết bị, hóa đơn chứng từ mua nguyên liệu đầu vào để phục vụ cho công tác thanh tra, kiểm tra thuế sau này.
  • Cập nhật danh mục địa bàn: Doanh nghiệp cần thường xuyên đối chiếu địa điểm thực hiện dự án với danh mục địa bàn ưu đãi đầu tư mới nhất để áp dụng chính xác mức thuế suất ưu đãi tương ứng.

BỘ TÀI CHÍNH
TỔNG CỤC THUẾ
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 2391/TCT-CS
V/v chính sách thuế TNDN

Hà Nội, ngày 02 tháng 06 năm 2017

 

Kính gửi: Cục Thuế tỉnh Long An.

Trả lời công văn số 773/CT-TTHT ngày 29/3/2017 của Cục Thuế tỉnh Long An về ưu đãi thuế TNDN đối với thu nhập từ hoạt động chế biến nông sản, thuỷ sản, Tổng cục Thuế có ý kiến như sau:

- Tại khoản 12 Điều 1 Luật số 32/2013/QH13 (sửa đổi, bổ sung Điều 18 Luật thuế TNDN năm 2008) quy định: “4. Trong cùng một thời gian, nếu doanh nghiệp được hưởng nhiều mức ưu đãi thuế khác nhau đối với cùng một khoản thu nhập thì doanh nghiệp được lựa chọn áp dụng mức ưu đãi thuế có lợi nhất”.

- Tại khoản 1, khoản 2 Điều 18 Thông tư số 78/2014/TT-BTC ngày 18/6/2014 của Bộ Tài chính quy định về điều kiện áp dụng ưu đãi thuế thu nhập doanh nghiệp:

“1. Các ưu đãi về thuế thu nhập doanh nghiệp chỉ áp dụng đối với doanh nghiệp thực hiện chế độ kế toán, hoá đơn, chứng từ và nộp thuế thu nhập doanh nghiệp theo kê khai.

2. Trong thời gian đang được hưởng ưu đãi thuế thu nhập doanh nghiệp nếu doanh nghiệp thực hiện nhiều hoạt động sản xuất, kinh doanh thì doanh nghiệp phải tính riêng thu nhập từ hoạt động sản xuất, kinh doanh được hưởng ưu đãi thuế thu nhập doanh nghiệp (bao gồm mức thuế suất ưu đãi, mức miễn thuế, giảm thuế) và thu nhập từ hoạt động kinh doanh không được hưởng ưu đãi thuế để kê khai nộp thuế riêng.”.

Tại khoản 1 Điều 6 Thông tư số 96/2015/TT-BTC ngày 22/6/2015 của Bộ Tài chính như sau:

“Điều 6. Sửa đổi, bổ sung một số nội dung tại Điều 8 Thông tư số 78/2014/TT- BTC (đã được sửa đổi, bổ sung tại điều 4 Thông tư số 151/2014/TT-BTC) như sau:

1. Sửa đổi, bổ sung Khoản 1a Điều 8 Thông tư số 78/2014/TT-BTC như sau:

“Điều 8. Thu nhập được miễn thuế:

“…

a) Thu nhập từ trồng trọt (bao gồm cả sản phẩm rừng trồng), chăn nuôi, nuôi trồng, chế biến nông sản, thủy sản của hợp tác xã và của doanh nghiệp được ưu đãi thuế (bao gồm ưu đãi về thuế suất, miễn giảm thuế) quy định tại Thông tư này là thu nhập từ sản phẩm do doanh nghiệp, hợp tác xã tự trồng trọt, chăn nuôi, nuôi trồng và thu nhập từ chế biến nông sản, thủy sản (bao gồm cả trường hợp hợp tác xã, doanh nghiệp mua sản phẩm nông sản, thủy sản về chế biến).

Thu nhập của sản phẩm, hàng hóa chế biến từ nông sản, thủy sản được ưu đãi thuế (bao gồm ưu đãi về thuế suất, miễn giảm thuế) quy định tại Thông tư này phải đáp ứng đồng thời các điều kiện sau:

- Tỷ lệ giá trị nguyên vật liệu là nông sản, thủy sản trên chi phí sản xuất hàng hóa, sản phẩm (giá thành sản xuất hàng hóa, sản phẩm) từ 30% trở lên.

- Sản phẩm, hàng hóa từ chế biến nông sản, thủy sản không thuộc diện chịu thuế tiêu thụ đặc biệt, trừ trường hợp do Thủ tướng Chính phủ quyết định theo đề xuất của Bộ Tài chính.

Doanh nghiệp phải xác định riêng thu nhập sản phẩm, hàng hóa chế biến từ nông sản, thủy sản để được hưởng ưu đãi thuế thu nhập doanh nghiệp.”.

Liên quan đến nội dung hướng dẫn ưu đãi thuế TNDN đối với doanh nghiệp có thu nhập từ chế biến nông sản, thủy sản nếu đáp ứng đồng thời các điều kiện ưu đãi, Bộ Tài chính đã ban hành công văn số 3091/BTC-TCT ngày 8/3/2017 gửi Cục Thuế các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương.

Căn cứ các quy định nêu trên, trường hợp doanh nghiệp có trụ sở chính và nhiều chi nhánh hạch toán phụ thuộc ở các địa bàn khác nhau. Nếu mỗi chi nhánh có mức ưu đãi thuế TNDN khác nhau thì doanh nghiệp phải tính riêng thu nhập từ hoạt động sản xuất, kinh doanh được hưởng ưu đãi thuế thu nhập doanh nghiệp (bao gồm mức thuế suất ưu đãi, mức miễn thuế, giảm thuế) và thu nhập từ hoạt động kinh doanh không được hưởng ưu đãi thuế của các Chi nhánh. Mỗi chi nhánh hạch toán phụ thuộc lựa chọn ưu đãi theo điều kiện của chi nhánh đáp ứng nhưng phải đảm bảo nguyên tắc: "Trong cùng một thời gian, nếu doanh nghiệp được hưởng nhiều mức ưu đãi thuế khác nhau đối với cùng một khoản thu nhập thì doanh nghiệp được lựa chọn áp dụng mức ưu đãi thuế có lợi nhất”.

Doanh nghiệp phải xác định riêng thu nhập sản phẩm, hàng hóa chế biến từ nông sản, thủy sản theo quy định tại khoản 1 Điều 6 Thông tư số 96/2015/TT-BTC ngày 22/6/2015 của Bộ Tài chính để được hưởng ưu đãi thuế TNDN đối với thu nhập từ hoạt động chế biến nông sản, thuỷ sản.

Đối với nội dung vướng mắc về trường hợp 2 và trường hợp 3 nêu tại công văn số 773/CT-TTHT ngày 29/3/2017 của Cục Thuế, Tổng cục Thuế ghi nhận để báo cáo cấp có thẩm quyền trả lời theo quy định.

Tổng cục Thuế thông báo để Cục Thuế được biết./.

 

 

Nơi nhận:
- Như trên;
- Vụ CST, Vụ PC-BTC;
- Vụ PC-TCT;
- Lưu: VT, CS (3b).

KT. TỔNG CỤC TRƯỞNG
PHÓ TỔNG CỤC TRƯỞNG




Cao Anh Tuấn

 

 

Văn bản liên quan nội dung
verified HIỆU LỰC VĂN BẢN

Công văn 2391/TCT-CS năm 2017 về ưu đãi thuế thu nhập doanh nghiệp đối với thu nhập từ hoạt động chế biến nông sản, thuỷ sản do Tổng cục Thuế ban hành

Số hiệu: 2391/TCT-CS
Loại văn bản: Công văn
Ngày ban hành: 02/06/2017
Nơi ban hành: Tổng cục Thuế
Người ký: Cao Anh Tuấn
Ngày công báo: Đang cập nhật
Số công báo: Dữ liệu đang cập nhật
Ngày hiệu lực: 02/06/2017
Tình trạng: Còn hiệu lực
Lĩnh vực: Doanh nghiệp, Thuế - Phí - Lệ Phí
auto_awesome Hỏi Đáp AI (Demo)
Online
👋 Xin chào! Tôi là Trợ lý AI Pháp Luật. Bạn cần giải đáp hoặc tóm tắt điều khoản nào trong Công văn 2391/TCT-CS năm 2017 về ưu đãi thuế...?
✨ 3 điểm chính 📅 Ngày hiệu lực ✍️ Người ký