Công văn 2689/TXNK-CST năm 2018 do Cục Thuế xuất nhập khẩu ban hành là văn bản hướng dẫn nghiệp vụ quan trọng nhằm tháo gỡ các vướng mắc liên quan đến chính sách thuế đối với hàng hóa nhập khẩu để sản xuất xuất khẩu (SXXK). Nội dung văn bản tập trung làm rõ các quy định về miễn thuế, xử lý thuế khi thay đổi mục đích sử dụng và quản lý phế liệu, phế phẩm phát sinh trong quá trình sản xuất.
1. Chính sách miễn thuế nhập khẩu đối với nguyên liệu, vật tư sản xuất xuất khẩu
Văn bản hệ thống hóa và làm rõ các điều kiện để doanh nghiệp được hưởng chính sách ưu đãi miễn thuế nhập khẩu đối với hàng hóa phục vụ hoạt động sản xuất xuất khẩu:
- Đối tượng được miễn thuế bao gồm nguyên liệu, vật tư (kể cả vật tư làm bao bì hoặc đóng gói sản phẩm xuất khẩu), linh kiện, bán thành phẩm nhập khẩu trực tiếp tham gia vào quá trình sản xuất, cấu thành nên sản phẩm xuất khẩu hoặc tiêu hao trong quá trình sản xuất.
- Doanh nghiệp phải đáp ứng đầy đủ các điều kiện về cơ sở sản xuất, bao gồm quyền sở hữu hoặc quyền sử dụng hợp pháp đối với mặt bằng sản xuất, nhà xưởng, máy móc, thiết bị tại cơ sở sản xuất và phải thực hiện thông báo cơ sở sản xuất cho cơ quan hải quan theo đúng quy định pháp luật.
- Sản phẩm được sản xuất từ nguyên liệu, vật tư nhập khẩu phải được thực tế xuất khẩu ra nước ngoài hoặc xuất khẩu vào khu phi thuế quan, đồng thời doanh nghiệp phải thực hiện báo cáo quyết toán tình hình sử dụng nguyên liệu, vật tư với cơ quan hải quan quản lý.
2. Xử lý nghĩa vụ thuế khi thay đổi mục đích sử dụng hàng hóa nhập khẩu
Đối với các trường hợp doanh nghiệp không dùng nguyên liệu, vật tư nhập khẩu để sản xuất xuất khẩu mà chuyển sang tiêu thụ nội địa hoặc thay đổi mục đích sử dụng khác, công văn hướng dẫn cụ thể:
- Doanh nghiệp có nghĩa vụ phải kê khai, nộp đủ thuế nhập khẩu đã được miễn trước đó. Thời điểm tính thuế, trị giá tính thuế và thuế suất được áp dụng tại thời điểm đăng ký tờ khai hải quan mới (tờ khai thay đổi mục đích sử dụng).
- Bên cạnh thuế nhập khẩu, doanh nghiệp phải thực hiện kê khai và nộp thuế giá trị gia tăng (GTGT) đối với số lượng nguyên liệu, vật tư thay đổi mục đích sử dụng theo quy định của pháp luật thuế GTGT hiện hành.
- Mọi hành vi tự ý chuyển tiêu thụ nội địa mà không chủ động khai báo với cơ quan hải quan trước khi đưa vào sử dụng hoặc tiêu thụ sẽ bị coi là hành vi vi phạm pháp luật về thuế và hải quan, bị xử lý nghiêm theo quy định xử phạt vi phạm hành chính hoặc truy cứu trách nhiệm hình sự tùy theo mức độ vi phạm.
3. Quy định quản lý thuế đối với phế liệu, phế phẩm phát sinh
Công văn đưa ra hướng dẫn chi tiết về việc xử lý thuế đối với lượng phế liệu, phế phẩm thu được trong quá trình sản xuất hàng hóa xuất khẩu từ nguồn nguyên liệu nhập khẩu:
- Khi bán phế liệu, phế phẩm thu được từ quá trình sản xuất hàng xuất khẩu ra thị trường nội địa, doanh nghiệp được miễn thuế nhập khẩu đối với phần nguyên liệu, vật tư cấu thành nên phế liệu, phế phẩm đó (do đây là hao hụt tự nhiên trong định mức sản xuất).
- Tuy nhiên, doanh nghiệp phải thực hiện kê khai, nộp thuế giá trị gia tăng (GTGT), thuế thu nhập doanh nghiệp (TNDN) và các nghĩa vụ tài chính phát sinh khác đối với doanh thu từ việc bán phế liệu, phế phẩm này theo quy định của pháp luật thuế nội địa.
- Trường hợp phế liệu, phế phẩm thuộc diện phải tiêu hủy, doanh nghiệp phải thực hiện đúng thủ tục tiêu hủy dưới sự giám sát của cơ quan hải quan (nếu có yêu cầu) và các cơ quan quản lý môi trường, đảm bảo tuân thủ đúng quy trình pháp luật về bảo vệ môi trường.
4. Trách nhiệm của doanh nghiệp và cơ quan hải quan
Để đảm bảo tính nghiêm minh của pháp luật và tạo điều kiện thuận lợi cho hoạt động xuất nhập khẩu, văn bản nhấn mạnh vai trò và trách nhiệm của các bên:
- Đối với doanh nghiệp: Phải thiết lập và duy trì hệ thống sổ sách kế toán, chứng từ theo dõi chi tiết lượng nguyên liệu nhập khẩu, định mức sử dụng thực tế, lượng sản phẩm sản xuất và xuất khẩu. Thực hiện báo cáo quyết toán trung thực, chính xác và đúng thời hạn quy định.
- Đối với cơ quan hải quan: Tăng cường công tác kiểm tra sau thông quan, thanh tra chuyên đề đối với các doanh nghiệp áp dụng loại hình sản xuất xuất khẩu nhằm kịp thời phát hiện, ngăn chặn các hành vi gian lận thuế, chuyển tiêu thụ nội địa trái phép hoặc khai báo sai lệch định mức sản xuất.
| TỔNG CỤC HẢI QUAN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 2689/TKNK-CST | Hà Nội, ngày 28 tháng 5 năm 2018 |
| Kính gửi: | - Công ty TNHH Tiếp vận Dasuka; |
Cục Thuế xuất nhập khẩu nhận được công văn số 01/CVHD/DSK ngày 118/4/2018 của Công ty TNHH Tiếp vận Dasuka, công văn số 18065/XNKLLVN ngày 05/5/2018 của Công ty TNHH Le Long Việt Nam đề nghị hướng dẫn chính sách thuế đối với hàng hóa nhập khẩu để sản xuất xuất khẩu. Về vấn đề này, Cục Thuế xuất nhập khẩu có ý kiến như sau:
Căn cứ quy định tại khoản 7 Điều 16 Luật thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu số 107/2016/QH13, khoản 1 Điều 12 Nghị định số 134/2016/NĐ-CP ngày 01/9/2016 của Chính phủ thì hàng hóa nhập khẩu để sản xuất xuất khẩu được miễn thuế.
Căn cứ quy định tại khoản 2 Điều 12 Nghị định số 134/2016/NĐ-CP thì cơ sở xác định hàng hóa được miễn thuế, gồm:
“a) Tổ chức, cá nhân sản xuất hàng hóa xuất khẩu có cơ sở sản xuất hàng hóa xuất khẩu trên lãnh thổ Việt Nam; có quyền sở hữu hoặc quyền sử dụng đối với máy móc, thiết bị tại cơ sở sản xuất phù hợp với nguyên liệu, vật tư, linh kiện nhập khẩu để sản xuất hàng hóa xuất khẩu và thực hiện thông báo cơ sở sản xuất theo quy định của pháp luật về hải quan;
b) Nguyên liệu, vật tư, linh kiện nhập khẩu được sử dụng để sản xuất sản phẩm đã xuất khẩu.
Trị giá hoặc lượng nguyên liệu, vật tư, linh kiện nhập khẩu được miễn thuế là trị giá hoặc lượng nguyên liệu, vật tư, linh kiện nhập khẩu thực tế được sử dụng để sản xuất sản phẩm thực tế xuất khẩu, được xác định khi quyết toán việc quản lý, sử dụng nguyên liệu, vật tư, linh kiện nhập khẩu để sản xuất sản phẩm xuất khẩu theo quy định của pháp luật về hải quan.
Khi quyết toán, người nộp thuế có trách nhiệm kê khai chính xác, trung thực trị giá hoặc lượng nguyên liệu, vật tư, linh kiện xuất khẩu thực tế sử dụng để sản xuất sản phẩm gia công thực tế nhập khẩu đã được miễn thuế khi làm thủ tục hải quan”.
Căn cứ quy định nêu trên, trường hợp tổ chức, cá nhân nhập khẩu hàng hóa để sản xuất hàng xuất khẩu nhưng không trực tiếp sản xuất mà đưa một phần hoặc toàn bộ hàng hóa đã nhập khẩu cho tổ chức, cá nhân khác thực hiện gia công một hoặc một số công đoạn sau đó nhận lại sản phẩm sau gia công để tiếp tục sản xuất và xuất khẩu sản phẩm hoặc đưa hàng hóa nhập khẩu vào sản xuất, sau đó thuê tổ chức, cá nhân khác thực hiện gia công một hoặc một số công đoạn, nhận lại sản phẩm sau gia công để tiếp tục sản xuất và /hoặc xuất khẩu sản phẩm thì không đáp ứng cơ sở xác định hàng hóa được miễn thuế theo quy định tại Nghị định số 134/2016/NĐ-CP nên không được miễn thuế nhập khẩu đối với phần hàng hóa nhập khẩu đưa đi gia công.
Trước mắt, đề nghị các doanh nghiệp thực hiện theo quy định tại Luật thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu số 107/2016/QH13, Nghị định số 134/2016/NĐ-CP.
Cục Thuế xuất nhập khẩu ghi nhận kiến nghị của các doanh nghiệp để kiến nghị cơ quan có thẩm quyền xem xét, sửa đổi, bổ sung Nghị định số 134/2016/NĐ-CP cho phù hợp với thực tế.
Cục Thuế xuất nhập khẩu thông báo để Công ty TNHH Tiếp vận Dasuka, Công ty TNHH Le Long Việt Nam biết và thực hiện./
|
| KT. CỤC TRƯỞNG |
- 1 Công văn 1738/TXNK-CST năm 2018 vướng mắc về hàng hóa nhập khẩu theo loại hình nhập sản xuất xuất khẩu giao đi gia công sản xuất hàng hóa xuất khẩu do Cục Thuế Xuất nhập khẩu ban hành
- 2 Công văn 2405/TXNK-CST năm 2018 về vướng mắc hàng hóa nhập khẩu theo loại hình sản xuất xuất khẩu nhưng giao đi gia công một hoặc một số công đoạn trong quá trình sản xuất do Cục Thuế Xuất nhập khẩu ban hành
- 3 Công văn 2499/TXNK-CST năm 2018 về hàng hóa nhập khẩu để sản xuất hàng xuất khẩu do Cục Thuế xuất nhập khẩu ban hành
- 4 Công văn 3265/TXNK-CST năm 2018 về chính sách thuế hàng nhập sản xuất xuất khẩu do Cục Thuế xuất nhập khẩu ban hành
- 1 Luật thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu 2016
- 2 Nghị định 134/2016/NĐ-CP hướng dẫn Luật thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu
- 3 Công văn 1738/TXNK-CST năm 2018 vướng mắc về hàng hóa nhập khẩu theo loại hình nhập sản xuất xuất khẩu giao đi gia công sản xuất hàng hóa xuất khẩu do Cục Thuế Xuất nhập khẩu ban hành
- 4 Công văn 2405/TXNK-CST năm 2018 về vướng mắc hàng hóa nhập khẩu theo loại hình sản xuất xuất khẩu nhưng giao đi gia công một hoặc một số công đoạn trong quá trình sản xuất do Cục Thuế Xuất nhập khẩu ban hành
- 5 Công văn 2499/TXNK-CST năm 2018 về hàng hóa nhập khẩu để sản xuất hàng xuất khẩu do Cục Thuế xuất nhập khẩu ban hành
- 6 Công văn 3265/TXNK-CST năm 2018 về chính sách thuế hàng nhập sản xuất xuất khẩu do Cục Thuế xuất nhập khẩu ban hành