Skip to main content
trending_up Tìm kiếm thịnh hành hôm nay
  • history Thủ tục đăng ký tạm trú tạm vắng online
  • search Phạt nguội vi phạm giao thông tra cứu ở đâu
  • search Luật đất đai mới nhất năm 2026
  • search Luật nhà ở 2023 và hướng dẫn mới
Chế độ Trả lời thông minh A.I

Hệ thống AI sẽ trả lời nhanh dựa trên hàng triệu văn bản luật, giải đáp trực tiếp khúc mắc của bạn.

Giới thiệu về Công văn 3265/TXNK-CST năm 2018

Công văn 3265/TXNK-CST do Cục Thuế xuất nhập khẩu ban hành năm 2018 là văn bản hướng dẫn nghiệp vụ quan trọng liên quan đến chính sách thuế đối với hàng hóa nhập khẩu để sản xuất xuất khẩu (SXXK). Văn bản này tập trung làm rõ các điều kiện pháp lý để doanh nghiệp được hưởng ưu đãi miễn thuế nhập khẩu, đặc biệt đi sâu vào việc xử lý thuế trong trường hợp doanh nghiệp có hoạt động thuê gia công lại một phần hoặc toàn bộ quy trình sản xuất.

Quy định về điều kiện miễn thuế nhập khẩu để sản xuất xuất khẩu

Theo quy định của Luật Thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu và Nghị định số 134/2016/NĐ-CP, hàng hóa nhập khẩu để sản xuất hàng hóa xuất khẩu được áp dụng chính sách miễn thuế nhập khẩu nếu đáp ứng đầy đủ các điều kiện nghiêm ngặt về cơ sở sản xuất và quyền sở hữu máy móc, thiết bị. Công văn nhấn mạnh các điều kiện cốt lõi bao gồm:

  • Doanh nghiệp nhập khẩu phải có quyền sở hữu hoặc quyền sử dụng hợp pháp đối với cơ sở sản xuất, mặt bằng sản xuất trên lãnh thổ Việt Nam.
  • Doanh nghiệp phải sở hữu hoặc có quyền sử dụng hợp pháp đối với hệ thống máy móc, thiết bị tại cơ sở sản xuất phù hợp với nguyên liệu, vật tư, linh kiện nhập khẩu để sản xuất hàng hóa.
  • Toàn bộ quy trình sản xuất phải được thực hiện trực tiếp tại cơ sở sản xuất đã thông báo và đăng ký với cơ quan hải quan có thẩm quyền.

Xử lý thuế đối với trường hợp thuê gia công lại (Outsourcing)

Nội dung trọng tâm của Công văn 3265/TXNK-CST tập trung hướng dẫn chi tiết cách thức xử lý thuế đối với trường hợp doanh nghiệp nhập khẩu nguyên liệu nhưng không tự sản xuất hoàn toàn mà thuê đơn vị khác gia công lại:

  • Trường hợp không đủ điều kiện miễn thuế: Nếu tổ chức, cá nhân nhập khẩu nguyên liệu, vật tư để sản xuất xuất khẩu nhưng lại giao một phần hoặc toàn bộ số nguyên liệu, vật tư này cho tổ chức, cá nhân khác gia công (thuê gia công lại), thì phần hàng hóa giao đi gia công này không đáp ứng điều kiện tự sản xuất theo quy định tại Điều 12 Nghị định 134/2016/NĐ-CP. Do đó, doanh nghiệp không được áp dụng chính sách miễn thuế nhập khẩu đối với phần nguyên liệu giao gia công lại này.
  • Nghĩa vụ kê khai và nộp thuế: Đối với lượng nguyên liệu, vật tư đưa đi thuê gia công lại, doanh nghiệp phải thực hiện kê khai và nộp thuế nhập khẩu theo đúng quy định hiện hành tại thời điểm thay đổi mục đích sử dụng hoặc theo hướng dẫn cụ thể của cơ quan hải quan quản lý trực tiếp.
  • Thủ tục hoàn thuế sau khi thực tế xuất khẩu: Sau khi sản phẩm được đối tác gia công xong, nhận lại và thực tế đã xuất khẩu ra nước ngoài, doanh nghiệp có quyền thực hiện thủ tục nộp hồ sơ hoàn thuế nhập khẩu đã nộp tương ứng với tỷ lệ nguyên liệu cấu thành trong sản phẩm xuất khẩu thực tế theo quy định pháp luật về thuế.

Ý nghĩa và lưu ý đối với doanh nghiệp hoạt động sản xuất xuất khẩu

Công văn 3265/TXNK-CST mang tính định hướng rõ ràng nhằm thắt chặt công tác quản lý thuế, ngăn chặn tình trạng lợi dụng chính sách miễn thuế SXXK để chuyển giao nguyên liệu trái phép hoặc không đúng đối tượng. Để đảm bảo tuân thủ pháp luật và tối ưu hóa chi phí, doanh nghiệp cần lưu ý:

  • Rà soát năng lực sản xuất thực tế: Doanh nghiệp cần chủ động rà soát lại năng lực máy móc, thiết bị, nhà xưởng và nhân công tại cơ sở sản xuất của mình để đảm bảo tương thích hoàn toàn với lượng nguyên liệu nhập khẩu đăng ký miễn thuế.
  • Minh bạch hóa hợp đồng và quy trình: Trong trường hợp bắt buộc phải thuê gia công lại do quá tải hoặc yêu cầu kỹ thuật đặc thù, doanh nghiệp cần chủ động phân loại rõ ràng phần nguyên liệu tự sản xuất và phần nguyên liệu thuê gia công để thực hiện nghĩa vụ thuế chính xác ngay từ khâu làm thủ tục hải quan.
  • Lưu trữ hồ sơ chứng từ chặt chẽ: Hoàn thiện và lưu trữ đầy đủ hệ thống sổ sách kế toán, chứng từ giao nhận hàng hóa, hợp đồng thuê gia công và báo cáo quyết toán tình hình sử dụng nguyên liệu vật tư để phục vụ công tác kiểm tra sau thông quan của cơ quan hải quan.

TỔNG CỤC HẢI QUAN
CỤC THUẾ XUẤT NHẬP KHẨU
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 3265/TXNK-CST
V/v hàng nhập SXXK

Hà Nội, ngày 20 tháng 06 năm 2018

 

Kính gửi: Cục Hải quan TP. Hồ Chí Minh

Cục Thuế xuất nhập khẩu nhận được công văn số 1299/HQHCM-TXNK ngày 15/5/2018 của Cục Hải quan TP. Hồ Chí Minh về việc chính sách thuế hàng SXXK. Về vấn đề này, Cục Thuế xuất nhập khẩu có ý kiến như sau:

1. Trường hợp doanh nghiệp nhập khẩu hàng hóa theo loại hình sản xuất xuất khẩu nhưng không thực hiện toàn bộ các công đoạn sản xuất.

Ngày 14/5/2018, Cục Thuế xuất nhập khẩu đã có công văn số 2405/TXNK-CST trả lời Cục Hải quan TP. Hồ Chí Minh. Đề nghị Cục Hải quan TP. Hồ Chí Minh nghiên cứu nội dung công văn số 2405/TXNK-CST để thực hiện.

2. Quyết toán trong trường hợp xuất khẩu ủy thác.

Căn cứ quy định tại Điều 155, khoản 1 Điều 162, khoản 1, khoản 4 Điều 163, Điều 164, khoản 2, khoản 3, khoản 4 và khoản 7 Điều 165 Luật Thương mại số 36/2005/QH11 về quyền, nghĩa vụ của bên nhận ủy thác.

Căn cứ quy định tại khoản 1, khoản 5 Điều 60 Luật Hải quan số 54/2014/QH13 về trách nhiệm của tổ chức, cá nhân gia công, sản xuất hàng hóa xuất khẩu phải thông báo cơ sở gia công, sản xuất hàng hóa xuất khẩu với cơ quan hải quan; thực hiện báo cáo quyết toán việc quản lý, sử dụng nguyên liệu, vật tư nhập khẩu, hàng hóa xuất khẩu theo quy định của pháp luật về hải quan.

Căn cứ quy định tại khoản 1 Điều 36 Nghị định số 08/2015/NĐ-CP ngày 21/01/2015 của Chính phủ thì trước khi làm thủ tục nhập khẩu lô hàng nguyên liệu, vật tư đầu tiên để thực hiện gia công, sản xuất hàng hóa xuất khẩu, tổ chức, cá nhân thông báo cơ sở sản xuất cho cơ quan hải quan;

Căn cứ quy định tại khoản 2 Điều 60 Thông tư số 38/2015/TT-BTC ngày 25/3/2015 được sửa đổi bổ sung tại khoản 39 Điều 1 Thông tư số 39/2018/TT-BTC ngày 20/4/2018 của Bộ Tài chính thì trường hợp tổ chức, cá nhân chưa thực hiện cung cấp thông tin theo quy định tại khoản 1 Điều 60 với cơ quan hải quan thì định kỳ báo cáo quyết toán tình hình sử dụng nguyên liệu, vật tư nhập khẩu, hàng hóa xuất khẩu với cơ quan hải quan theo năm tài chính. Tổ chức, cá nhân nộp báo cáo quyết toán chậm nhất là ngày thứ 90 kể từ ngày kết thúc năm tài chính hoặc trước khi thực hiện việc hợp nhất, sáp nhập, chia tách, giải thể, chuyển nơi làm thủ tục nhập khẩu nguyên liệu, vật tư cho Chi cục Hải quan nơi đã thông báo cơ sở sản xuất.

Căn cứ các quy định về ủy thác mua bán hàng hóa trong Luật Thương mại số 36/2005/QH11 và các quy định về trách nhiệm của tổ chức, cá nhân có hoạt động sản xuất hàng xuất khẩu thì trường hợp tổ chức, cá nhân có cơ sở sản xuất, có tổ chức hoạt động sản xuất để sản xuất hàng hóa xuất khẩu (gọi tắt là tổ chức, cá nhân ủy thác) ủy thác cho tổ chức, cá nhân khác (gọi tắt là tổ chức, cá nhân nhân ủy thác) nhập khẩu nguyên liệu, vật tư để sản xuất hàng hóa xuất khẩu hoặc ủy thác cho tổ chức, cá nhân khác xuất khẩu sản phẩm do chính tổ chức, cá nhân ủy thác sản xuất từ nguyên liệu, vật tư nhập khẩu để sản xuất hàng xuất khẩu thì tổ chức, cá nhân ủy thác có trách nhiệm thực hiện thông báo cơ sở sản xuất, nộp báo cáo quyết toán theo quy định tại Điều 56, Điều 60 Thông tư số 38/2015/TT-BTC ngày 25/3/2015 được sửa đổi bổ sung tại khoản 36, khoản 39 Điều 1 Thông tư số 39/2018/TT-BTC ngày 20/4/2018 của Bộ Tài chính. Việc kiểm tra cơ sở sản xuất phải được cơ quan hải quan thực hiện đối với tổ chức, cá nhân ủy thác.

Thủ tục thông báo cơ sở sản xuất, nộp báo cáo quyết toán thực hiện theo quy định tại Điều 56, Điều 60 Thông tư số 38/2015/TT-BTC ngày 25/3/2015 được sửa đổi bổ sung tại khoản 36, khoản 39 Điều 1 Thông tư số 39/2018/TT-BTC ngày 20/4/2018 của Bộ Tài chính.

Cục Thuế xuất nhập khẩu thông báo để Cục Hải quan TP. Hồ Chí Minh biết và thực hiện./.

 


Nơi nhận:
- Như trên;
- Cục GSQL;
- Lưu: VT, CST (3).

KT. CỤC TRƯỞNG
PHÓ CỤC TRƯỞNG




Nguyễn Ngọc Hưng

 

 

Văn bản liên quan nội dung
verified HIỆU LỰC VĂN BẢN

Công văn 3265/TXNK-CST năm 2018 về chính sách thuế hàng nhập sản xuất xuất khẩu do Cục Thuế xuất nhập khẩu ban hành

Số hiệu: 3265/TXNK-CST
Loại văn bản: Công văn
Ngày ban hành: 20/06/2018
Nơi ban hành: Cục thuế xuất nhập khẩu
Người ký: Nguyễn Ngọc Hưng
Ngày công báo: Đang cập nhật
Số công báo: Đang cập nhật
Ngày hiệu lực: 20/06/2018
Tình trạng: ● Còn hiệu lực
Lĩnh vực: Xuất nhập khẩu
auto_awesome Hỏi Đáp AI (Demo)
Online
👋 Xin chào! Tôi là Trợ lý AI Pháp Luật. Bạn cần giải đáp hoặc tóm tắt điều khoản nào trong Công văn 3265/TXNK-CST năm 2018 về chính sách...?
✨ 3 điểm chính 📅 Ngày hiệu lực ✍️ Người ký