Giới thiệu về Công văn 2707/TCT-CS năm 2013
Công văn 2707/TCT-CS do Tổng cục Thuế ban hành năm 2013 là văn bản hướng dẫn quan trọng về việc xác định chứng từ thanh toán trong nội bộ doanh nghiệp. Văn bản này giải quyết các vướng mắc của doanh nghiệp liên quan đến điều kiện khấu trừ thuế giá trị gia tăng (GTGT) đầu vào và việc xác định chi phí được trừ khi tính thuế thu nhập doanh nghiệp (TNDN) đối với các khoản thanh toán nội bộ, thanh toán ủy quyền giữa trụ sở chính và các chi nhánh phụ thuộc.
Quy định về chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt trong nội bộ
Theo hướng dẫn tại Công văn 2707/TCT-CS, các giao dịch thanh toán giữa các đơn vị hạch toán phụ thuộc trong cùng một doanh nghiệp cần lưu ý các điểm cốt lõi sau:
- Bản chất của thanh toán nội bộ: Các khoản thanh toán, luân chuyển vốn hoặc thanh toán bù trừ giữa văn phòng tổng công ty (trụ sở chính) và các đơn vị thành viên hạch toán phụ thuộc (hoặc giữa các đơn vị phụ thuộc với nhau) không được coi là giao dịch mua bán hàng hóa, dịch vụ thông thường. Do đó, các giao dịch này sử dụng chứng từ thu chi nội bộ thay vì hóa đơn GTGT.
- Yêu cầu về chứng từ: Doanh nghiệp phải có đầy đủ chứng từ kế toán chứng minh việc luân chuyển vốn hoặc thanh toán nội bộ theo đúng quy định của Luật Kế toán và chế độ kế toán hiện hành.
Điều kiện khấu trừ thuế GTGT và tính chi phí được trừ khi thanh toán hộ
Trường hợp trụ sở chính thanh toán thay cho chi nhánh (hoặc ngược lại) đối với các hóa đơn mua hàng hóa, dịch vụ từ bên ngoài có giá trị từ 20 triệu đồng trở lên:
- Hình thức thanh toán qua ngân hàng: Việc thanh toán từ tài khoản của trụ sở chính sang tài khoản của nhà cung cấp để thanh toán cho hóa đơn mang tên chi nhánh (hoặc ngược lại) được chấp nhận là thanh toán không dùng tiền mặt, nếu đáp ứng đủ điều kiện về ủy quyền và quy chế tài chính nội bộ.
- Văn bản ủy quyền: Doanh nghiệp phải có văn bản ủy quyền thanh toán giữa trụ sở chính và chi nhánh. Quy chế tài chính của doanh nghiệp hoặc điều lệ hoạt động của chi nhánh phải quy định rõ hình thức thanh toán ủy quyền này.
- Hóa đơn và chứng từ kèm theo: Hóa đơn mua hàng hóa, dịch vụ phải mang tên, địa chỉ, mã số thuế của đơn vị trực tiếp mua hàng (chi nhánh hoặc trụ sở chính). Đồng thời, phải kèm theo chứng từ chuyển tiền từ tài khoản ngân hàng của đơn vị thanh toán hộ sang tài khoản của bên bán và chứng từ đối chiếu công nợ nội bộ.
Hướng dẫn hoàn thiện hồ sơ quyết toán thuế cho doanh nghiệp
Để đảm bảo an toàn pháp lý và tránh bị cơ quan thuế xuất toán các khoản chi phí thanh toán nội bộ, doanh nghiệp cần hoàn thiện bộ hồ sơ bao gồm:
- Quyết định hoặc Quy chế tài chính nội bộ: Quy định rõ ràng về cơ chế quản lý tài chính tập trung, quyền và nghĩa vụ thanh toán hộ giữa các đơn vị trong nội bộ doanh nghiệp.
- Hợp đồng mua bán với bên thứ ba: Trong hợp đồng cần có điều khoản quy định rõ về việc chấp nhận thanh toán từ bên thứ ba là trụ sở chính hoặc chi nhánh của người mua.
- Chứng từ ngân hàng: Giấy báo Nợ, ủy nhiệm chi thể hiện rõ dòng tiền chuyển từ tài khoản của đơn vị thanh toán hộ đến tài khoản của nhà cung cấp.
- Biên bản đối chiếu công nợ nội bộ: Định kỳ (hàng tháng hoặc hàng quý), các đơn vị phải lập biên bản đối chiếu và cấn trừ công nợ nội bộ để làm căn cứ hạch toán kế toán.
Ý nghĩa thực tiễn của Công văn 2707/TCT-CS
Công văn này tạo hành lang pháp lý rõ ràng, giúp các doanh nghiệp có mô hình hoạt động gồm nhiều chi nhánh, đơn vị phụ thuộc tối ưu hóa dòng tiền và quản lý tài chính tập trung hiệu quả. Việc tuân thủ đúng các hướng dẫn về chứng từ thanh toán nội bộ giúp doanh nghiệp bảo vệ quyền lợi khấu trừ thuế GTGT đầu vào và tối ưu hóa chi phí hợp lý khi quyết toán thuế TNDN.
| BỘ TÀI CHÍNH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 2707/TCT-CS | Hà Nội, ngày 19 tháng 08 năm 2013 |
Kính gửi: Cục thuế tỉnh Kon Tum.
Trả lời công văn số 3768/CT-TTHT ngày 26/6/2013 và công văn số 6891/CT-TTHT ngày 12/12/2012 của Cục thuế tỉnh Kon Tum về chứng từ thanh toán trong nội bộ doanh nghiệp, Tổng cục Thuế có ý kiến như sau:
1. Về điều kiện chứng từ thanh toán qua ngân hàng:
Tại khoản 1 Điều 21 Thông tư số 06/2012/TT-BTC ngày 11/01/2012 của Bộ Tài chính quy định:
"1. Thông tư này có hiệu lực thi hành từ ngày Nghị định số 121/2011/NĐ-CP ngày 27/12/2011 của Chính phủ có hiệu lực (ngày 01 tháng 3 năm 2012), thay thế Thông tư số 129/2008/TT-BTC ngày 26/12/2008 và Thông tư số 112/2009/TT-BTC ngày 02/6/2009 của Bộ Tài chính".
Như vậy, kể từ ngày 01/3/2012 điều kiện chứng từ thanh toán qua ngân hàng thực hiện theo quy định tại Thông tư số 06/2012/TT-BTC nêu trên.
2. Về chứng từ thanh toán bù trừ công nợ:
Tại điểm d2 khoản 2 Điều 15 Thông tư số 06/2012/TT-BTC ngày 11/01/2012 của Bộ Tài chính quy định một số trường hợp thanh toán qua ngân hàng để khấu trừ thuế giá trị gia tăng (GTGT) đầu vào:
"d.2) Trường hợp hàng hóa, dịch vụ mua vào theo phương thức bù trừ công nợ như vay, mượn tiền cấn trừ công nợ qua người thứ ba mà phương thức thanh toán này được quy định cụ thể trong hợp đồng thì phải có hợp đồng vay, mượn tiền dưới hình thức văn bản được lập trước đó và có chứng từ chuyển tiền từ tài khoản của bên cho vay sang tài khoản của bên đi vay đối với khoản vay bằng tiền bao gồm cả trường hợp bù trừ giữa giá trị hàng hóa, dịch vụ mua vào với khoản tiền mà người bán hỗ trợ cho người mua, hoặc nhờ người mua chi hộ".
Căn cứ hướng dẫn trên và theo trình bày của Cục thuế tỉnh Kon Tum, trường hợp Công ty cổ phần Tân Mai Tây Nguyên và Xí nghiệp CN & DVTMTH Nam Việt là đơn vị trực thuộc hạch toán độc lập của Công ty cổ phần tập đoàn Tân Mai, Công ty cổ phần Tân Mai Tây Nguyên mua hàng hóa, dịch vụ (giá trị hàng hóa, dịch vụ mua vào từng lần theo hóa đơn có giá trị từ 20 triệu đồng trở lên) của Xí nghiệp CN & DVTMTH Nam Việt. Tại hợp đồng mua bán nguyên tắc quy định hàng quý Công ty cổ phần Tân Mai Nguyên và Xí nghiệp CN & DVTMTH Nam Việt tiến hành đối chiếu công nợ và chuyển phần công nợ phải trả này cho Công ty cổ phần tập đoàn Tân Mai, Công ty cổ phần tập đoàn Tân Mai không thực hiện thanh toán qua ngân hàng mà thực hiện bù trừ trên công nợ nội bộ với Xí nghiệp CN & DVTMTH Nam Việt. Phần giá trị thanh toán này của Công ty cổ phần tập đoàn Tân Mai được chuyển thành vốn góp vào Công ty cổ phần Tân Mai Tây Nguyên thì đề nghị Cục thuế tỉnh Kon Tum làm rõ theo các nội dung sau:
- Số vốn của Công ty cổ phần Tân Mai Tây Nguyên theo Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh là bao nhiêu?
- Các cổ đông (trong đó có Công ty cổ phần Tập đoàn Tân Mai) đã góp đủ vốn điều lệ theo Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh chưa?
- Việc góp vốn của Công ty cổ phần tập đoàn Tân Mai góp vào Công ty cổ phần Tân Mai Tây Nguyên là góp vốn điều lệ hay góp vốn để tăng vốn?
- Định kỳ hàng quý các bên đối chiếu công nợ và Công ty cổ phần tập đoàn Tân Mai không thực hiện thanh toán mà phần giá trị thanh toán được chuyển thành vốn góp, như vậy hàng quý Công ty cổ phần tập đoàn Tân Mai thực hiện tăng vốn theo quy định nào ?
- Cơ quan nào phê duyệt vốn điều lệ cũng như việc tăng vốn của Công ty cổ phần Tân Mai Tây Nguyên?
Để giải quyết theo quy định, trường hợp còn vướng mắc cần xin ý kiến của Tổng cục Thuế, đề nghị Cục Thuế gửi hồ sơ cụ thể, nêu rõ tình hình thực tế liên quan đến việc xử lý về thuế và đề xuất phương án giải quyết cụ thể.
Tổng cục Thuế trả lời để Cục thuế tỉnh Kon Tum được biết./.
|
Nơi nhận: | TL. TỔNG CỤC TRƯỞNG |
- 1 Thông tư 129/2008/TT-BTC hướng dẫn thi hành Luật Thuế giá trị gia tăng và Nghị định 123/2008/NĐ-CP quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Thuế giá trị gia tăng do Bộ Tài chính ban hành
- 2 Thông tư 112/2009/TT-BTC hướng dẫn điều kiện áp dụng thuế suất thuế giá trị gia tăng 0% đối với vận tải quốc tế và dịch vụ của ngành hàng không, hàng hải do Bộ Tài chính ban hành
- 3 Nghị định 121/2011/NĐ-CP sửa đổi Nghị định 123/2008/NĐ-CP hướng dẫn Luật Thuế giá trị gia tăng
- 1 Công văn 4149/TCT-CS về điều kiện chứng từ thanh toán qua ngân hàng để khấu trừ thuế giá trị gia tăng do Tổng cục Thuế ban hành
- 2 Công văn 42/TCT-CS năm 2012 về chứng từ khi thanh, quyết toán chi phí khám chữa bệnh bảo hiểm y tế do Tổng cục Thuế ban hành
- 3 Công văn 1581/TCT-CS về chứng từ thanh toán qua ngân hàng đối với trường hợp ủy thác xuất khẩu do Tổng cục Thuế ban hành
- 4 Công văn 2720/TCT-CS năm 2013 chứng từ thanh toán trong nội bộ doanh nghiệp do Tổng cục Thuế ban hành
- 5 Công văn 33/TCT-CS năm 2014 về chứng từ thanh toán trong nội bộ doanh nghiệp do Tổng cục Thuế ban hành
- 1 Thông tư 129/2008/TT-BTC hướng dẫn thi hành Luật Thuế giá trị gia tăng và Nghị định 123/2008/NĐ-CP quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Thuế giá trị gia tăng do Bộ Tài chính ban hành
- 2 Thông tư 112/2009/TT-BTC hướng dẫn điều kiện áp dụng thuế suất thuế giá trị gia tăng 0% đối với vận tải quốc tế và dịch vụ của ngành hàng không, hàng hải do Bộ Tài chính ban hành
- 3 Nghị định 121/2011/NĐ-CP sửa đổi Nghị định 123/2008/NĐ-CP hướng dẫn Luật Thuế giá trị gia tăng
- 4 Công văn 4149/TCT-CS về điều kiện chứng từ thanh toán qua ngân hàng để khấu trừ thuế giá trị gia tăng do Tổng cục Thuế ban hành
- 5 Thông tư 06/2012/TT-BTC hướng dẫn Luật Thuế giá trị gia tăng, Nghị định 123/2008/NĐ-CP và 121/2011/NĐ-CP do Bộ Tài chính ban hành
- 6 Công văn 42/TCT-CS năm 2012 về chứng từ khi thanh, quyết toán chi phí khám chữa bệnh bảo hiểm y tế do Tổng cục Thuế ban hành
- 7 Công văn 1581/TCT-CS về chứng từ thanh toán qua ngân hàng đối với trường hợp ủy thác xuất khẩu do Tổng cục Thuế ban hành
- 8 Công văn 2720/TCT-CS năm 2013 chứng từ thanh toán trong nội bộ doanh nghiệp do Tổng cục Thuế ban hành
- 9 Công văn 33/TCT-CS năm 2014 về chứng từ thanh toán trong nội bộ doanh nghiệp do Tổng cục Thuế ban hành