Giới thiệu chung về Công văn 33/TCT-CS năm 2014
Công văn 33/TCT-CS do Tổng cục Thuế ban hành nhằm giải đáp các vướng mắc của doanh nghiệp liên quan đến chứng từ thanh toán trong nội bộ doanh nghiệp. Nội dung văn bản tập trung làm rõ các quy định về điều kiện chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt đối với các giao dịch luân chuyển vốn, điều chuyển tài sản, hàng hóa, dịch vụ giữa trụ sở chính và các chi nhánh, đơn vị phụ thuộc.
Các nội dung cốt lõi và phân tích chuyên sâu
1. Bản chất của giao dịch thanh toán nội bộ
Theo hướng dẫn tại Công văn 33/TCT-CS, các giao dịch diễn ra trong nội bộ một doanh nghiệp (giữa trụ sở chính và chi nhánh hạch toán phụ thuộc, hoặc giữa các chi nhánh phụ thuộc với nhau) không được coi là giao dịch mua bán hàng hóa, cung ứng dịch vụ giữa hai chủ thể pháp lý độc lập. Do đó:
- Các hoạt động này mang tính chất điều chuyển tài sản, nguồn vốn hoặc phân bổ chi phí chung để phục vụ hoạt động sản xuất kinh doanh thống nhất của toàn doanh nghiệp.
- Chứng từ sử dụng trong các giao dịch này chủ yếu là chứng từ kế toán nội bộ, lệnh điều động, hoặc phiếu xuất kho kiêm vận chuyển nội bộ, không bắt buộc phải xuất hóa đơn giá trị gia tăng (GTGT) trừ trường hợp pháp luật có quy định riêng đối với một số loại hình điều chuyển đặc thù.
2. Quy định về chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt (Ngưỡng 20 triệu đồng)
Một trong những điểm quan trọng nhất của Công văn 33/TCT-CS là làm rõ việc áp dụng điều kiện thanh toán không dùng tiền mặt đối với các khoản thanh toán nội bộ:
- Đối với giao dịch mua bán thông thường: Theo quy định của Luật Thuế GTGT và Luật Thuế Thu nhập doanh nghiệp (TNDN), các hóa đơn mua hàng hóa, dịch vụ có giá trị từ 20 triệu đồng trở lên (đã bao gồm thuế GTGT) phải có chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt (như chuyển khoản ngân hàng) thì mới được khấu trừ thuế GTGT đầu vào và tính vào chi phí được trừ khi xác định thuế TNDN.
- Đối với giao dịch nội bộ: Trường hợp trụ sở chính thanh toán cho chi nhánh phụ thuộc hoặc ngược lại để thực hiện việc hoàn trả chi phí hộ, phân bổ chi phí quản lý, hoặc điều chuyển vốn nội bộ thì không thuộc phạm vi điều chỉnh của quy định bắt buộc phải thanh toán qua ngân hàng đối với hóa đơn trên 20 triệu đồng. Doanh nghiệp được phép sử dụng các chứng từ thanh toán nội bộ như phiếu chi, phiếu thu hoặc bù trừ công nợ nội bộ để hạch toán kế toán.
3. Điều kiện để chi phí nội bộ được tính là chi phí hợp lệ
Để các khoản chi phí điều chuyển hoặc phân bổ nội bộ được cơ quan thuế chấp nhận là hợp lệ khi quyết toán thuế TNDN, doanh nghiệp cần đảm bảo các điều kiện sau:
- Phải có quyết định hoặc quy chế phân bổ chi phí nội bộ được ban hành bởi người đại diện theo pháp luật của doanh nghiệp. Quy chế này phải nêu rõ phương pháp phân bổ, tỷ lệ phân bổ và cơ sở khoa học của việc phân bổ chi phí giữa trụ sở chính và các đơn vị phụ thuộc.
- Các khoản chi phí được phân bổ phải liên quan trực tiếp đến hoạt động sản xuất, kinh doanh của đơn vị nhận phân bổ.
- Phải có đầy đủ chứng từ gốc chứng minh nguồn gốc của khoản chi phí tại đơn vị trực tiếp chi trả ban đầu (ví dụ: hóa đơn mua ngoài của bên thứ ba, hợp đồng, chứng từ thanh toán của trụ sở chính với nhà cung cấp).
- Có chứng từ hạch toán nội bộ thể hiện việc chuyển giao chi phí giữa hai đơn vị.
4. Lưu ý đối với chi nhánh hạch toán độc lập
Doanh nghiệp cần phân biệt rõ giữa chi nhánh hạch toán phụ thuộc và chi nhánh hạch toán độc lập để áp dụng đúng quy định:
- Chi nhánh hạch toán độc lập: Có tư cách khai thuế và nộp thuế TNDN riêng biệt. Các giao dịch cung cấp hàng hóa, dịch vụ giữa trụ sở chính và chi nhánh hạch toán độc lập vẫn phải tuân thủ đầy đủ quy định về hóa đơn, chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt như đối với các bên độc lập để được khấu trừ thuế và tính chi phí hợp lý.
- Chi nhánh hạch toán phụ thuộc: Áp dụng linh hoạt các quy định về chứng từ nội bộ theo hướng dẫn tại Công văn 33/TCT-CS nêu trên.
Ý nghĩa thực tiễn của văn bản đối với doanh nghiệp
Công văn 33/TCT-CS mang lại sự rõ ràng về mặt pháp lý, giúp doanh nghiệp tối ưu hóa quy trình quản lý dòng tiền nội bộ mà không lo ngại rủi ro bị xuất toán chi phí hoặc từ chối khấu trừ thuế GTGT do không đáp ứng điều kiện thanh toán qua ngân hàng đối với các khoản luân chuyển nội bộ. Điều này giúp giảm bớt thủ tục hành chính rườm rà và chi phí giao dịch ngân hàng không cần thiết cho doanh nghiệp có hệ thống chi nhánh phụ thuộc quy mô lớn.
| BỘ TÀI CHÍNH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 33/TCT-CS | Hà Nội, ngày 03 tháng 01 năm 2014 |
Kính gửi: Cục Thuế tỉnh Đồng Tháp
Trả lời công văn số 710/CT-KK&KTT ngày 19/06/2013 của Cục thuế tỉnh Đồng Tháp về việc chứng từ thanh toán trong nội bộ doanh nghiệp của Công ty TNHH Cargill Việt Nam, Tổng cục Thuế có ý kiến như sau:
Tại khoản 1 Điều 21 Thông tư số 06/2012/TT-BTC ngày 11/01/2012 của Bộ Tài chính quy định:
"1. Thông tư này có hiệu lực thi hành từ ngày Nghị định số 121/2011/NĐ-CP ngày 27/12/2011 của Chính phủ có hiệu lực (ngày 01 tháng 3 năm 2012), thay thế Thông tư số 129/2008/TT-BTC ngày 26/12/2008 và Thông tư số 112/2009/TT-BTC ngày 02/6/2009 của Bộ Tài chính".
Như vậy, kể từ ngày 01/3/2012 điều kiện chứng từ thanh toán qua ngân hàng thực hiện theo quy định tại Thông tư số 06/2012/TT-BTC nêu trên.
Tại Khoản 2 Điều 15 Thông tư số 06/2012/TT-BTC ngày 11/01/2012 của Bộ Tài chính về thuế GTGT (có hiệu lực từ 01/3/2012) hướng dẫn một số trường hợp thanh toán qua ngân hàng để khấu trừ thuế giá trị gia tăng (GTGT) đầu vào:
"2. Có chứng từ thanh toán qua ngân hàng đối với hàng hóa, dịch vụ mua vào (bao gồm cả hàng hóa nhập khẩu) từ hai mươi triệu đồng trở lên, trừ trường hợp tổng giá trị hàng hóa, dịch vụ mua vào từng lần theo hóa đơn dưới hai mươi triệu đồng theo giá đã có thuế GTGT.
…
b) Hàng hóa, dịch vụ mua vào từng lần theo hóa đơn từ hai mươi triệu đồng trở lên theo giá đã có thuế GTGT nếu không có chứng từ thanh toán qua ngân hàng thì không được khấu trừ. Đối với những hóa đơn này, cơ sở kinh doanh kê khai vào mục hàng hóa, dịch vụ không đủ điều kiện khấu trừ trong bảng kê hóa đơn, chứng từ hàng hóa, dịch vụ mua vào.
…
d.1) Trường hợp hàng hóa, dịch vụ mua vào theo phương pháp thanh toán bù trừ giữa giá trị hàng hóa, dịch vụ mua vào với giá trị hàng hóa, dịch vụ bán ra, vay mượn hàng mà phương thức thanh toán này được quy định cụ thể trong hợp đồng thì phải có biên bản đối chiếu số liệu và xác nhận giữa hai bên về việc thanh toán bù trừ giữa hàng hóa, dịch vụ mua vào với hàng hóa, dịch vụ bán ra, vay mượn hàng. Trường hợp bù trừ công nợ qua bên thứ ba phải có biên bản bù trừ công nợ của ba (3) bên làm căn cứ khấu trừ thuế.
d.2) Trường hợp hàng hóa, dịch vụ mua vào theo phương thức bù trừ công nợ như vay, mượn tiền; cấn trừ công nợ qua người thứ ba mà phương thức thanh toán này được quy định cụ thể trong hợp đồng thì phải có hợp đồng vay, mượn tiền dưới hình thức văn bản được lập trước đó và có chứng từ chuyển tiền từ tài khoản của bên cho vay sang tài khoản của bên đi vay đối với khoản vay bằng tiền bao gồm cả trường hợp bù trừ giữa giá trị hàng hóa, dịch vụ mua vào với khoản tiền mà người bán hỗ trợ cho người mua, hoặc nhờ người mua chi hộ."
Căn cứ quy định trên và trình bày của Cục Thuế, trường hợp của Chi Nhánh Công ty TNHH CARGILL Việt Nam mua hàng của Công ty Trách Nhiệm Hữu Hạn CARGILL Việt Nam và các Chi nhánh khác trực thuộc Công ty TNHH CARGILL Việt Nam có phát sinh hóa đơn GTGT nhưng không có chứng từ thanh toán qua ngân hàng, không có hợp đồng quy định việc thanh toán bù trừ giữa các bên, chỉ ghi "Hàng chuyển nội bộ", đề nghị Cục Thuế tỉnh Đồng Tháp làm rõ: Hàng chuyển nội bộ giữa Chi nhánh và Công ty là hàng hóa gì? phương thức thanh toán giữa Chi nhánh và Công ty như thế nào (phương thức thanh toán bù trừ giá trị hàng hóa, dịch vụ; phương thức bù trừ công nợ hay hình thức thanh toán nào?...), Công ty có quy định nào về việc này không? việc kê khai thuế GTGT của các bên như thế nào?
Trường hợp còn vướng mắc cần xin ý kiến của Tổng cục Thuế, đề nghị Cục Thuế gửi hồ sơ cụ thể, nêu rõ tình hình thực tế liên quan đến việc xử lý về thuế và đề xuất phương án giải quyết cụ thể.
Tổng cục Thuế trả lời để Cục Thuế tỉnh Đồng Tháp được biết./.
|
Nơi nhận: | TL. TỔNG CỤC TRƯỞNG |
- 1 Thông tư 129/2008/TT-BTC hướng dẫn thi hành Luật Thuế giá trị gia tăng và Nghị định 123/2008/NĐ-CP quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Thuế giá trị gia tăng do Bộ Tài chính ban hành
- 2 Thông tư 112/2009/TT-BTC hướng dẫn điều kiện áp dụng thuế suất thuế giá trị gia tăng 0% đối với vận tải quốc tế và dịch vụ của ngành hàng không, hàng hải do Bộ Tài chính ban hành
- 3 Nghị định 121/2011/NĐ-CP sửa đổi Nghị định 123/2008/NĐ-CP hướng dẫn Luật Thuế giá trị gia tăng
- 1 Thông tư 129/2008/TT-BTC hướng dẫn thi hành Luật Thuế giá trị gia tăng và Nghị định 123/2008/NĐ-CP quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Thuế giá trị gia tăng do Bộ Tài chính ban hành
- 2 Thông tư 112/2009/TT-BTC hướng dẫn điều kiện áp dụng thuế suất thuế giá trị gia tăng 0% đối với vận tải quốc tế và dịch vụ của ngành hàng không, hàng hải do Bộ Tài chính ban hành
- 3 Nghị định 121/2011/NĐ-CP sửa đổi Nghị định 123/2008/NĐ-CP hướng dẫn Luật Thuế giá trị gia tăng
- 4 Thông tư 06/2012/TT-BTC hướng dẫn Luật Thuế giá trị gia tăng, Nghị định 123/2008/NĐ-CP và 121/2011/NĐ-CP do Bộ Tài chính ban hành
- 5 Công văn 2720/TCT-CS năm 2013 chứng từ thanh toán trong nội bộ doanh nghiệp do Tổng cục Thuế ban hành
- 6 Công văn 2707/TCT-CS năm 2013 chứng từ thanh toán trong nội bộ doanh nghiệp do Tổng cục Thuế ban hành